- 1. Mức thuế thu nhập cá nhân của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh
- 1.1. Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống
- 1.2. Trường hợp tính thuế dựa trên thu nhập sau khi trừ chi phí
- 1.3. Trường hợp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
- 1.4. Thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
- 2. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh
- 3. Quy định giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế cho cá nhân kinh doanh
- 3.1. Không áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập kinh doanh
- 3.2. Các khoản miễn, giảm thuế và hỗ trợ đặc thù
- 4. Thủ tục kê khai và nộp thuế theo lộ trình
- 5. Những lưu ý quan trọng và rủi ro pháp lý khi vi phạm nghĩa vụ thuế
- Kết luận
Trong cấu trúc ngân sách nhà nước và lộ trình phát triển kinh tế vĩ mô, khu vực hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh luôn được xác định là chủ thể then chốt, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP và ổn định thị trường nội địa. Bước sang năm 2026, chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với khu vực này đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, phản ánh tư duy quản lý hiện đại của Chính phủ trong việc thúc đẩy chuyển đổi số và minh bạch hóa dòng tiền kinh doanh. Việc áp dụng các mức thuế suất mới không chỉ đơn thuần là thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, mà còn là thước đo tính tuân thủ pháp luật và uy tín của chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Để đảm bảo quyền lợi tối ưu và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình vận hành, việc nắm vững phương pháp tính thuế—từ thuế khoán, thuế kê khai đến thuế theo từng lần phát sinh là điều kiện tiên quyết đối với mọi chủ hộ kinh doanh.
1. Mức thuế thu nhập cá nhân của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh
Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh được nêu tại Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Để người kinh doanh dễ hiểu và dễ áp dụng trong thực tế, có thể chia các quy định này thành từng mục cụ thể theo từng trường hợp và từng mức thuế suất áp dụng.
1.1. Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống
Theo khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh nếu doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Quy định này nhằm hỗ trợ những hộ kinh doanh nhỏ hoặc cá nhân buôn bán quy mô gia đình. Ví dụ như một người bán hàng tạp hóa nhỏ, bán đồ ăn vặt hoặc buôn bán online với doanh thu cả năm dưới 500 triệu đồng thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh.
1.2. Trường hợp tính thuế dựa trên thu nhập sau khi trừ chi phí
Khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế. Một cách tính phổ biến là tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo điểm a khoản 2 Điều 7:
thu nhập tính thuế = doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ – chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, mức thuế suất sẽ được áp dụng theo từng mức doanh thu như sau:
| Doanh thu trong năm | Thuế suất áp dụng | Căn cứ pháp lý |
| Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng | 15% | Điểm b khoản 2 Điều 7 |
| Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 17% | Điểm c khoản 2 Điều 7 |
| Trên 50 tỷ đồng | 20% | Điểm d khoản 2 Điều 7 |
Cách tính này thường áp dụng đối với cá nhân kinh doanh quy mô lớn hoặc có hệ thống sổ sách rõ ràng về chi phí.
1.3. Trường hợp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng nhưng không quá 3 tỷ đồng mỗi năm, pháp luật cho phép lựa chọn một cách tính đơn giản hơn theo khoản 3 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Trong trường hợp này, thuế được tính trực tiếp trên phần doanh thu vượt 500 triệu đồng, với mức thuế suất khác nhau tùy từng ngành nghề kinh doanh.
| Hoạt động kinh doanh | Thuế suất | Căn cứ pháp lý |
| Phân phối, bán hàng hóa | 0,5% | Điểm b khoản 3 Điều 7 |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu | 2% | Điểm c khoản 3 Điều 7 |
| Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp | 5% | Điểm c khoản 3 Điều 7 |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu vật liệu | 1,5% | Điểm d khoản 3 Điều 7 |
| Cung cấp nội dung số như game, phim, nhạc, quảng cáo số | 5% | Điểm đ khoản 3 Điều 7 |
| Hoạt động kinh doanh khác | 1% | Điểm e khoản 3 Điều 7 |
Cách tính này giúp nhiều hộ kinh doanh nhỏ không cần phải chứng minh chi phí phức tạp mà vẫn có thể xác định nghĩa vụ thuế của mình một cách đơn giản.
1.4. Thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
Pháp luật cũng quy định riêng đối với hoạt động cho thuê nhà hoặc bất động sản. Theo khoản 4 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi 2025), cá nhân cho thuê bất động sản (không bao gồm hoạt động kinh doanh lưu trú) phải nộp thuế thu nhập cá nhân bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân với thuế suất 5%.
Ví dụ, nếu một cá nhân cho thuê nhà với doanh thu 900 triệu đồng trong năm thì phần doanh thu phải tính thuế là 400 triệu đồng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ là 400 triệu đồng nhân với 5%.
2. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh
Sự khác biệt giữa quy định cũ và mới không chỉ nằm ở những con số mà còn nằm ở cách thức xác định nghĩa vụ thuế. Trong nhiều thập kỷ, thuế khoán là hình thức phổ biến nhất đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam. Theo đó, cơ quan thuế sẽ ấn định một mức doanh thu và mức thuế phải nộp hàng tháng dựa trên quy mô mặt bằng và loại hình kinh doanh. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, cơ chế này sẽ hoàn toàn bị bãi bỏ.
Sự khác biệt cốt lõi bao gồm:
- Tính chính xác: Thay vì nộp một mức thuế cố định bất kể kinh doanh lời hay lỗ, hộ kinh doanh sẽ chỉ nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh. Điều này đảm bảo tính công bằng trong những giai đoạn thị trường biến động.
- Trách nhiệm kê khai: Người nộp thuế trở thành chủ thể trung tâm, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ và chính xác của số liệu. Cơ quan thuế chuyển từ vai trò "ấn định" sang vai trò "giám sát và kiểm tra".
- Công nghệ hóa: Việc kê khai và nộp thuế sẽ được thực hiện 100% qua môi trường điện tử thông qua mã số thuế cá nhân và các ứng dụng như eTax Mobile.
Một điểm mới mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu tâm là cách thức áp dụng mức miễn trừ 500 triệu đồng. Khác với quy định cũ (nếu doanh thu trên 100 triệu thì tính thuế trên toàn bộ doanh thu), Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định chỉ tính thuế trên phần vượt ngưỡng. Ví dụ, đối với hoạt động cho thuê nhà, nếu doanh thu trong năm là 700 triệu đồng, số thuế TNCN phải nộp được tính như sau:
- Mức miễn trừ: 500.000.000 đồng.
- Doanh thu tính thuế: 700.000.000 - 500.000.000 = 200.000.000 đồng.
- Thuế suất: 5%.
- Số thuế phải nộp: 200.000.000 x 5% = 10.000.000 đồng.
Cần chú ý rằng, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nếu một cá nhân có nhiều địa điểm kinh doanh hoặc kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau, tổng mức trừ 500 triệu đồng này chỉ được áp dụng một lần cho tổng doanh thu của toàn bộ các hoạt động đó trong năm dương lịch. Cá nhân có quyền lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm có mức thuế suất cao nhất để áp dụng khoản miễn trừ nhằm tối ưu hóa số thuế phải nộp.
3. Quy định giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế cho cá nhân kinh doanh
Một trong những vấn đề gây nhiều tranh luận nhất khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được ban hành là việc cá nhân kinh doanh có được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng cho người phụ thuộc) hay không.
3.1. Không áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với thu nhập kinh doanh
Theo quy định rõ ràng tại Điều 19 Luật số 109/2025/QH15 và các hướng dẫn tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, giảm trừ gia cảnh không được áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh. Khoản giảm trừ này chỉ dành riêng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
- Ngưỡng miễn thuế thay thế: Việc nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm (tương đương 41,6 triệu đồng/tháng) thực chất là một hình thức "giảm trừ" gộp rất lớn dành cho cá nhân kinh doanh. So với mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân 15,5 triệu đồng/tháng của người làm công ăn lương, cá nhân kinh doanh đang được hưởng một ngưỡng bảo hộ thu nhập cao hơn gần 3 lần trước khi phải nộp đồng thuế đầu tiên.
- Cơ chế khấu trừ chi phí: Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp thu nhập, họ đã được trừ toàn bộ các chi phí hợp lý phục vụ kinh doanh trước khi xác định thu nhập tính thuế. Việc chồng thêm giảm trừ gia cảnh sẽ dẫn đến tình trạng "giảm trừ kép", gây thất thu cho ngân sách và mất công bằng với các loại hình thu nhập khác.
- Đơn giản hóa quản lý: Việc không tính giảm trừ gia cảnh giúp loại bỏ các thủ tục phức tạp về chứng minh người phụ thuộc, đăng ký mã số thuế cho người thân... vốn rất khó kiểm soát đối với hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
3.2. Các khoản miễn, giảm thuế và hỗ trợ đặc thù
Mặc dù không có giảm trừ gia cảnh, cá nhân kinh doanh vẫn được bảo vệ bởi các quy định miễn, giảm thuế trong các tình huống bất khả kháng:
- Giảm thuế do thiệt hại: Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, đảm bảo không vượt quá số thuế phải nộp trong kỳ.
- Miễn thuế cho nhân lực chất lượng cao: Thu nhập từ tiền lương của các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ số làm việc tại khu công nghệ số tập trung được miễn thuế trong 5 năm. Đối với các cá nhân vừa kinh doanh vừa tham gia các dự án này, đây là một khoản ưu đãi thuế gián tiếp đáng kể.
- Ưu đãi cho hộ chuyển đổi lên doanh nghiệp: Nhằm khuyến khích quá trình chuyên nghiệp hóa, các hộ kinh doanh khi chuyển đổi lên doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu và có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu nếu đáp ứng các điều kiện về khu vực hoặc ngành nghề ưu đãi.
4. Thủ tục kê khai và nộp thuế theo lộ trình
Lộ trình chuyển đổi năm 2026 đặt ra những yêu cầu khắt khe về mặt thời gian và hồ sơ, đòi hỏi hộ kinh doanh phải thay đổi thói quen quản lý thủ công. Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế, hồ sơ kê khai sẽ có sự khác biệt rõ rệt. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và nội dung tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm :
- Đối với hộ có doanh thu dưới 500 triệu đồng: Chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế một lần vào cuối năm thông qua Mẫu số 01/TKN-CNKD. Thời hạn chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Đối với hộ kê khai (Doanh thu trên 500 triệu đến 50 tỷ đồng): Thực hiện kê khai theo quý. Hồ sơ gồm Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD và Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh mẫu 01-2/BK-HĐKD.
- Đối với hộ kinh doanh quy mô lớn (Doanh thu trên 50 tỷ đồng): Bắt buộc kê khai và tạm nộp thuế theo tháng.
- Hồ sơ quyết toán năm (Dành cho phương pháp thu nhập): Bao gồm tờ khai quyết toán thuế TNCN và các bảng kê chi tiết về doanh thu, chi phí hợp lý có hóa đơn chứng từ chứng minh.
Năm 2026 là năm bản lề, do đó cơ quan thuế áp dụng một lộ trình kê khai đặc thù để chuyển tiếp từ thuế khoán sang kê khai :
- Kỳ 1: Chậm nhất là ngày 31/07/2026 cho các phát sinh doanh thu trong 6 tháng đầu năm.
- Kỳ 2: Chậm nhất là ngày 31/01/2027 cho các phát sinh của cả năm 2026.
- Thời hạn nộp tiền thuế: Trùng với thời hạn nộp tờ khai. Nếu nộp tiền thuế sau thời hạn này, người nộp thuế sẽ bắt đầu bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
Từ ngày 01/01/2026, các hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Việc này nhằm kiểm soát triệt để đầu ra của hàng hóa, dịch vụ. Song song đó, hộ kinh doanh phải duy trì hệ thống sổ sách theo Thông tư 88/2021/TT-BTC, bao gồm sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa và sổ theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc thiếu sót sổ sách sẽ dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế bác bỏ phương pháp tính thuế trên thu nhập và áp dụng mức thuế suất ấn định cao hơn trên doanh thu.
5. Những lưu ý quan trọng và rủi ro pháp lý khi vi phạm nghĩa vụ thuế
Trong hệ thống quản lý mới, mọi sai sót trong kê khai hoặc chậm trễ trong nghĩa vụ nộp thuế đều được hệ thống quản lý thuế thông minh (TMS) tự động ghi nhận và xử lý. Mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã được điều chỉnh tăng đáng kể tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP để tăng tính răn đe :
| Hành vi vi phạm thời hạn nộp tờ khai | Khung mức xử phạt |
| Từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| Từ 01 đến 30 ngày (không có tình tiết giảm nhẹ) | Từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng |
| Từ 31 đến 60 ngày | Từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng |
| Từ 61 đến 90 ngày | Từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng |
| Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp | Từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng |
Bên cạnh tiền phạt hành chính, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp. Công thức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày áp dụng cho cả ngày lễ và ngày nghỉ, điều này có nghĩa là nếu chậm nộp 100 triệu đồng tiền thuế trong một năm, số tiền chậm nộp sẽ lên tới gần 11 triệu đồng.
Việc lập hóa đơn sai thời điểm hoặc không lập hóa đơn là lỗi phổ biến nhất của hộ kinh doanh. Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có thể bị phạt tới 70 triệu đồng nếu vi phạm số lượng lớn (trên 100 số hóa đơn). Đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng, mức phạt tối đa là 80 triệu đồng.
Nghiêm trọng hơn, nếu hành vi trốn thuế được xác định là có tổ chức hoặc số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên, chủ hộ kinh doanh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự. Hình phạt có thể bao gồm phạt tiền từ 500 triệu đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 7 năm. Trong thời đại kinh tế số, cơ quan thuế có quyền yêu cầu các sàn thương mại điện tử và các ngân hàng cung cấp dữ liệu dòng tiền. Việc che giấu doanh thu từ bán hàng livestream hay kinh doanh online hiện nay là cực kỳ rủi ro vì các bằng chứng điện tử luôn được lưu vết.
Kết luận
Bức tranh thuế Thu nhập cá nhân dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh năm 2026 đã cho thấy một hành lang pháp lý ngày càng chặt chẽ nhưng cũng đầy tính khuyến khích đối với các đơn vị làm ăn chân chính. Việc phân hóa mức thuế suất theo từng lĩnh vực đặc thù như phân phối hàng hóa, dịch vụ, hay sản xuất gia công đã đảm bảo nguyên tắc công bằng: "doanh thu cao, trách nhiệm lớn; ngành nghề rủi ro, thuế suất phù hợp".
Tuy nhiên, trong kỷ nguyên mà cơ quan quản lý thuế đang đẩy mạnh việc kết nối dữ liệu liên thông từ ngân hàng, hóa đơn điện tử đến các nền tảng thương mại điện tử, các chủ hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý đến tính trung thực và kịp thời trong công tác kê khai. Việc tuân thủ nghiêm túc các định mức thuế suất năm 2026 không chỉ giúp cá nhân kinh doanh tránh được các chế tài xử phạt hành chính khắt khe, mà còn là bước chuẩn bị quan trọng để chuẩn hóa bộ máy quản lý, sẵn sàng cho việc chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp khi quy mô sản xuất mở rộng. Hy vọng những phân tích pháp lý chi tiết trên đây sẽ là điểm tựa vững chắc giúp quý bạn đọc tự tin điều hành hoạt động kinh doanh, đóng góp tích cực vào sự thịnh vượng chung của nền kinh tế nước nhà.
Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Minh Khuê tư vấn, giải đáp chi tiết.Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Xin chân thành cảm ơn!