1. Cảnh sát cơ động có được dừng xe vi phạm giao thông không ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi hay đi đêm nhiều bằng xe máy và hay bị mấy anh cảnh sát cơ động dừng xe. Tôi muốn hỏi luật sư rằng cảnh sát cơ động có được quyền dừng xe của người tham gia giao thông hay không ?
Trong khi mà tôi không có vi phạm pháp luật hay vi phạm luật giao thông đường bộ? Nếu dừng xe thì cảnh sát cơ động có được quyền kiểm tra giấy phép lái xe, đăng ký xe, hay một số giấy tờ khác hay không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: H.L

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 68 về phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, điều, khoản của nghị định này.

Theo đó, cảnh sát cơ động có thẩm quyền xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ các hành vi sau: (Quy định tại một số điểm, điều, khoản của điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt)

"Điều 6:

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

c) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

o) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

c) Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

9. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy."

Tuy nhiên, cảnh sát cơ động vẫn có quyền dừng xe và kiểm tra hành chính nếu thấy đối tượng có dấu hiệu nghi vấn. Vì vậy, Nếu dừng xe thì cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra giấy phép lái xe, đăng ký xe, hay một số giấy tờ khác.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Mua xe môtô từ trung quốc về việt nam thì cần những điều kiện gì ?

2. Thẩm quyền giải quyết vi phạm luật giao thông đường bộ ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc như sau:Khi em tham gia giao thông ,gặp đèn đỏ và có ngã rẽ bên trái, như vậy e đi mô tô có được quyền đi thẳng không ?(quy định này nằm trong điều nào khoảng nào)?.
Cảnh cơ động có cần mang thẻ xanh hay bản tên gì không khi làm nhiệm vụ ( kiểm tra hành chính hay bắt lỗi vi phạm ). Khi kiểm tra hành chính thì người tham gia giao thông có quyền yêu cầu các chiến sỹ ( CSGT hay CSCĐ....) đưa xem chuyên đề làm nhiệm vụ do quận (huyện) cấp không?.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi:L.P.L

Luật sư tư vấn:

1. Về đèn giao thông

Ở những nút giao thông lớn, thông thường sẽ có đèn giao thông để thông báo từng hướng di chuyển cho người tham gia giao thông. Cụ thể trong trường hợp của bạn, nếu tại điểm giao thông đó, tín hiệu đèn đỏ dành cho hướng đi thẳng còn đèn xanh cho rẽ trái thì bạn phải dừng lại nếu đi thẳng. Ngược lại, nếu tín hiệu đèn đỏ cho hướng rẽ trái và đèn xanh cho hướng đi thẳng thì bạn có thể tiếp tục đi thẳng. Nếu tại điểm giao thông chỉ có duy nhất 1 loại đèn giao thông thì khi đèn đỏ, bạn không thể đi thẳng cũng không thể rẽ trái. Vấn đề này được quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

2. Việc đeo thẻ xanh và bảng tên của Cảnh sát cơ động

Trước hết, thẻ xanh chỉ riêng lực lượng CSGT có và được dùng khi thực hiện việc tuần tra, kiểm soát trên đường. Khi tha gia tuần tra kiểm soát giao thông thì CSGT phải đeo thẻ. Cụ thể theo quy định tại Điều 3 Thông tư 65/2012/TT-BCA Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ có quy định:

Điều 3. yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ

1. Nắm vững và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện đúng, đầy đủ và có trách nhiệm đối với nhiệm vụ được phân công trong quá trình tuần tra, kiểm soát; quy chế dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân.

3. Khi tiếp xúc với nhân dân phải có thái độ kính trọng, lễ phép, tận tụy, đúng mực.

4. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định của pháp luật.

5. Đã được cấp biển hiệu và Giấy chứng nhận Cảnh sát tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo quy định của Bộ Công an.

3. Quyền của người tham gia giao thông

Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA có quy định như sau:

"1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

d) Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

đ) Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.”

Theo đó, khi CSGT yêu cầu người tham gia giao thông dừng xe để kiểm tra vì một trong các lỳ do kể trên thì người tham gia giao thông có thể yêu cầu CSGT cho mình xem chuyên đề mà họ đang làm nhiệm vụ.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Gây tai nạn giao thông liên hoàn sẽ bị xử phạt như thế nào ?

3. Mức xử phạt hành chính khi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ ?

Tôi chạy quá tốc độ 45km/h vì xe mượn không có mang giấy đăng ký xe và tôi vừa bị mất giấy phép lái xe nhưng còn hồ sơ gốc, xe của bạn tôi không có bảo hiểm xe máy. Vậy cho tôi hỏi mức phạt của tôi là bao nhiêu ? Có bị giữ xe không và tôi có quyền kiểm tra lại hình ảnh lỗi vi phạm hay không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: B.C.T

Trả lời:

1. Việc chạy quá tốc độ

Vì anh không nêu rõ là mình đang lưu thông trên tuyến đường có tốc độ cho phép tối đa là bao nhiêu nên chúng tôi không thể tư vấn cho anh mức tiền cụ thể mà anh có thể bị phạt. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ cung cấp cho anh một vài thông tin hữu ích sau: Căn cứ điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối vời người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10km/h

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định từ trên 20km/h

Như vậy, theo quy định trên thì nếu anh chạy vượt quá tốc độ cho phép dưới 5km/h thì sẽ chỉ bị cảnh cáo mà không phải phạt tiền

Việc không có đăng ký xe, không có bảo hiểm và giấy phép lái xe (người có thẩm quyền chỉ kiểm tra giấy phép lái xe, việc còn hồ sơ gốc không có giá trị ngang bằng với giấy phép lái xe nên không thể sử dụng)

Căn cứ vào khoản 2 điều 21 của nghị định 171/2013/NĐ-CP phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với mỗi hành vi:

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sư của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe

- Người điều khiển mô tô không mang theo giấy phép lái xe.

Như vậy, với sự vi phạm này, mức phạt cao nhất mà anh có thể phải chịu là 360.000 đồng

Trong trường hợp này cơ quan có thẩm quyền có quyền tạm giữ phương tiện của anh.

Việc kiểm tra hình ảnh lỗi vi phạm: anh có quyền yêu cầu bởi pháp luật không cấm.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Xe nổ lốp gây tai nạn bồi thường như thế nào ? Trách nhiệm người tai nạn giao thông

4. Tư vấn pháp luật về vi phạm luật giao thông ?

Kính chào luật Minh Khuê, Tôi đang ngồi chơi cùng bạn bè ở trước của nhà của 1 nhà hàng thì có 2 anh công an. 1 người mặc đồng phục xanh. 1 người mặc đồng phục vàng. Đến hỏi xe máy này là của ai, vừa nãy anh điều khiển xe này đúng không ?
Tôi đứng ra nhận là của mình và 2 a kia hỏi tôi có giấy tờ xe không. Tôi cho 2 anh đấy xem toàn bộ giấy tờ xe và họ liền thu xe tôi mang nên ôtô. Tôi hỏi xe em phạm luật gì mà lại thu. Các anh có bằng chứng hay hình ảnh gì để chứng mình xe em phạm luật không. Xe em lại đang không lưu hành. Họ không đưa ra được chứng cứ nào và đòi kiểm tra nồng độ cồn. Họ đo mấy lần nhưng không được. Họ lập biên bản và bắt tôi ký vào đấy. Nhưng tôi không ký và nằm ra đường không cho xe ôtô của công an đi với mục đích muốn giữ tài sản của mình lại. 2 bên đôi co rất lâu.
Mọi người đúng xem rất đông. Bạn tôi còn dùng điện thoại quay lại toàn bộ sự việc đấy. Sau đó tôi không chặn xe ôtô của công an nữa mà theo họ về bốt để giải quyết mọi việc. Về đến bốt thì họ lại đo nồng độ cồn nữa nhưng vẫn không được. Họ lập biên bản để thu xe tôi với nội dung tôi không hợp tác để kiểm tra nồng độ cồn. Tôi không ký vào biên bản đấy vì nội dung biên bản không đúng sự thật. Với nội dung như trên thì tôi có phạm luật không? Xe của tôi bị giam giữ bao nhiêu lâu. Bi phạt tiền bao nhiêu?
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Không biết việc bạn dừng chiếc xe đó ở vị trí nào:

TH1: Xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt :

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
h) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;
e) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;

Như vậy nếu xe của bạn thuộc trường hợp nên trên thì bạn sẽ bị xử phạt.

TH2:Đối với xe xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;

Như vậy với xe máy nếu bạn có hành vi trên thì bị xử phạt.

Điều 16. Nội dung kiểm soát

[...]2. Kiểm soát thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

a) Khi đã ghi nhận được hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, cán bộ thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm soát và xử lý theo quy định. Trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm thì phải cho xem ngay nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được tại đó; nếu chưa có ngay hình ảnh, kết quả ghi, thu được thì hướng dẫn họ đến bộ phận xử lý để được xem;
Theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP của Chính Phủ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 107/2014NĐ-CP:
Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có những hành vi vi phạm sau đây:
- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
- Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.
- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.
- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe. Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện vi phạm.
- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị.
- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh.
- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.
- Điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.
- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định.
- Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô khi chưa đủ 16 tuổi.
- Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên khi chưa đủ 18 tuổi.
Theo đó, bạn đã chấp hành đúng và cho công an giao thông đo nồng độ cồn nên CAGT không có quyền giữ và thu xe của bạn.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe máy khi bị mất năm 2020 ?

5. Lỗi và trách nhiệm của các bên như thế nào khi gây tai nạng giao thông ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê, tôi có một câu hỏi mong được luật sư giải đáp: Khoảng 10h ngày 29/01/2016, tôi điều khiển xe ô tô ( loại 7 chỗ, trên xe có 3 người) đang lưu thông trên đường, đến điểm giao nhau có tín hiệu đèn giao thông.
Tôi thấy có 1 chiếc xe tải loại lớn đang lùi từ trái sang phải (theo hướng nhìn của xe tôi) gần qua hết ngã 4. Khi xe tôi đến giữa ngã 4 (đèn báo giao thông theo hướng đi của tôi vẫn còn xanh) thì bất ngờ xuất hiện 1 phụ nữ đi xe gắn máy từ phía tay phải của tôi lao đến, tôi đạp phanh gấp và tông vào ngang chiếc xe máy, xe và người nằm trước đầu xe tôi. Kết quả đo tại hiện trường của CSGT lúc đó là xe tôi đã gần qua hết ngã 4, vết phanh dài 6.5m, tốc độ giám định của trung tâm kiểm là 35km/h. Tôi muốn hỏi lỗi và trách nhiệm của các bên như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật giao thông, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Trước hết, để có cái nhìn toàn diện hơn về trường hợp của bạn, bạn phải xem xét yếu tố lỗi và hành vi của bạn và người bị tai nạn khi tham gia giao thông. Bạn và người kia có lỗi khi tham gia giao thông hay không:

Thứ nhất, nếu trường hợp bạn cũng có lỗi khi tham gia giao thông, dẫn đến hậu quả người kia bị thương nặng thì bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
Về trách nhiệm hình sự, bạn sẽ có thể bị xử lý hình sự theo điều 202
Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi năm 2009:

“Điều 202. Tội vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

Và trường hợp này bạn đã gây thiệt hại nghiêm trọng về sức khỏe cho người kia. Để có thể rõ hơn về trách nhiệm trường hợp của bạn, bạn có thể tìm hiểu Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003 của HĐTP TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLHS 1999. Cụ thể:

Về các tình tiết "gây thiệt hại nghiêm trọng", "gây hậu quả rất nghiêm trọng", "gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng" quy định tại Điều 202 Bộ luật Hình sự

4.1. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ nếu chỉ căn cứ vào thiệt hại xảy ra, thì gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 202 Bộ luật Hình sự:

a. Làm chết một người;

b. Gây tổn hại cho sức khoẻ của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;

c. Gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%;

d. Gây tổn hại cho sức khoẻ của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;

đ. Gây tổn hại cho sức khoẻ của nhiều người, với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;

e. Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.

Do đó, tùy vào giám định thương tật chính xác để quyết định hành vi của bạn có cấu thành tội này hay không?

Về trách nhiệm dân sự, bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại điều 604
Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó".


Theo đó, bạn phải bồi thường các chi phí quy định tại Điều 609 Bộ luật dân sự 2005

"Điều 609. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định"

Thứ hai, nếu bạn hoàn toàn không có lỗi mà lỗi là do người bị tai nạn ( người bị thương)

Theo Khoản 3 Điều 623 BLDS năm 2005 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, nếu người bị tai nạn đâm phải xe bạn là hoàn toàn lỗi cố ý của họ thì bạn sẽ không phải bồi thường thiệt hại

Kết luận: việc xác định bạn có lỗi hay không còn tùy thuộc vào việc xác minh của đội cảnh sát giao thông xem xét khi bạn điều khiển phương tiện giao thông có chấp hành nghiêm chỉnh quy tắc về giao thông đường bộ hay không. Bạn có thể đối chiếu khi có quyết định và kiểm tra của đội cảnh sát giao thông để biết mình có lỗi hay không và từ đó phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại hay không

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2020