1. Cảnh sát cơ động có được dừng xe vi phạm ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi hay đi đêm nhiều bằng xe máy và hay bị mấy anh cảnh sát cơ động dừng xe. Tôi muốn hỏi luật sư rằng cảnh sát cơ động có được quyền dừng xe của người tham gia giao thông hay không ?
Trong khi mà tôi không có vi phạm pháp luật hay vi phạm luật giao thông đường bộ? Nếu dừng xe thì cảnh sát cơ động có được quyền kiểm tra giấy phép lái xe, đăng ký xe, hay một số giấy tờ khác hay không? Tôi đang rất thắc mắc?
Người gửi: H.L

Trả lời:

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt thì

Điều 74. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;
b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;
c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;
d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;
đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);
e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;
g) Điều 18, Điều 20;
h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;
i) Điều 26, Điều 29;
k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;
l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73.

Theo quy định tại Thông tư 01/2016/TT-BCA thì : Việc dừng phương tiện phải bảo đảm các yêu cầu sau:An toàn, đúng quy định của pháp luật;Không làm cản trở đến hoạt động giao thông;Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông. Tuy nhiên, cảnh sát cơ động vẫn có quyền dừng xe và kiểm tra hành chính nếu thấy đối tượng có dấu hiệu nghi vấn. Vì vậy, Nếu dừng xe thì cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra giấy phép lái xe, đăng ký xe, hay một số giấy tờ khác.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

2. Thẩm quyền giải quyết vi phạm luật giao thông ?

Tôi 23 tuổi, tôi đang công tác ở doanh nghiệp A, Khi tôi tham gia giao thông ,gặp đèn đỏ và có ngã rẽ bên trái, như vậy tôi đi mô tô có được quyền đi thẳng không ?.
Cảnh cơ động có cần mang thẻ xanh hay bản tên gì không khi làm nhiệm vụ ( kiểm tra hành chính hay bắt lỗi vi phạm ). Khi kiểm tra hành chính thì người tham gia giao thông có quyền yêu cầu các chiến sỹ đưa xem chuyên đề làm nhiệm vụ do quận (huyện) cấp không?
Tôi xin cám ơn
Người gửi:L.P.L

Luật sư tư vấn:

1. Về đèn giao thông

Ở những nút giao thông lớn, thông thường sẽ có đèn giao thông để thông báo từng hướng di chuyển cho người tham gia giao thông. Cụ thể trong trường hợp của bạn, nếu tại điểm giao thông đó, tín hiệu đèn đỏ dành cho hướng đi thẳng còn đèn xanh cho rẽ trái thì bạn phải dừng lại nếu đi thẳng. Ngược lại, nếu tín hiệu đèn đỏ cho hướng rẽ trái và đèn xanh cho hướng đi thẳng thì bạn có thể tiếp tục đi thẳng. Nếu tại điểm giao thông chỉ có duy nhất 1 loại đèn giao thông thì khi đèn đỏ, bạn không thể đi thẳng cũng không thể rẽ trái. Vấn đề này được quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

2. Việc đeo thẻ xanh và bảng tên của Cảnh sát cơ động

Trước hết, thẻ xanh chỉ riêng lực lượng CSGT có và được dùng khi thực hiện việc tuần tra, kiểm soát trên đường. Khi tha gia tuần tra kiểm soát giao thông thì CSGT phải đeo thẻ. Cụ thể theo quy định tại Điều 3 Thông tư 01/2016/TT-BCA Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ quy định:

Điều 3. Yêu cầu đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ
1. Nắm vững và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện đúng, đầy đủ, có trách nhiệm đối với nhiệm vụ được phân công; quy chế dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân.
3. Khi tiếp xúc với nhân dân, người có hành vi vi phạm pháp luật phải có thái độ đúng mực và ứng xử phù hợp với từng đối tượng được kiểm tra.
4. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định của pháp luật.
5. Đã được cấp biển hiệu và Giấy chứng nhận Cảnh sát tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo quy định của Bộ Công an.

3. Quyền của người tham gia giao thông

Tại Thông tư 01/2016/TT-BCA có quy định như sau:

Điều 12. Các trường hợp được dừng phương tiện
1. Việc dừng phương tiện phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) An toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Không làm cản trở đến hoạt động giao thông;
c) Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;
b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;
c) Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;
d) Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;
đ) Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Theo đó, khi cảnh sát giao thông yêu cầu người tham gia giao thông dừng xe để kiểm tra vì một trong các lỳ do kể trên thì người tham gia giao thông có thể yêu cầu cảnh sát giao thông cho mình xem chuyên đề mà họ đang làm nhiệm vụ.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

3. Đi xe chạy quá tốc độ phạt bao nhiêu ?

Tôi chạy quá tốc độ 45km/h vì xe mượn không có mang giấy đăng ký xe và tôi vừa bị mất giấy phép lái xe nhưng còn hồ sơ gốc, xe của bạn tôi không có bảo hiểm xe máy. Vậy cho tôi hỏi mức phạt của tôi là bao nhiêu ? Có bị giữ xe không và tôi có quyền kiểm tra lại hình ảnh lỗi vi phạm hay không ?
Tôi xin chân thành cám ơn.
Người gửi: B.C.T

Trả lời:

Việc chạy quá tốc độ: Vì bạn không nêu rõ là mình đang lưu thông trên tuyến đường có tốc độ cho phép tối đa là bao nhiêu nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn mức tiền cụ thể mà anh có thể bị phạt. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin hữu ích sau: Căn cứ điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

=> Như vậy, theo quy định trên thì nếu anh chạy vượt quá tốc độ cho phép dưới 5km/h thì sẽ chỉ bị cảnh cáo mà không phải phạt tiền

Việc không có đăng ký xe, không có bảo hiểm và giấy phép lái xe (người có thẩm quyền chỉ kiểm tra giấy phép lái xe, việc còn hồ sơ gốc không có giá trị ngang bằng với giấy phép lái xe nên không thể sử dụng)

Căn cứ vào khoản 2 điều 21 của nghị định 100/2019/NĐ-CP thì:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

Trong trường hợp này cơ quan có thẩm quyền có quyền tạm giữ phương tiện của bạn. Việc kiểm tra hình ảnh lỗi vi phạm: anh có quyền yêu cầu bởi pháp luật không cấm.

4. Tư vấn pháp luật về vi phạm luật giao thông?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đi xe ô tô chạy quá tốc độ 15km/h hỏi theo Luật mới tôi bị phạt bao nhiêu tiền? Tôi xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;
d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 9 Điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng;
e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
g) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;
h) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
=> Như vậy, có nghĩa là bạn sẽ bị phạt sẽ bị phạt 4.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 2 tháng.

>> Xem thêm:  Phải làm gì khi bị Cảnh Sát Giao Thông dừng xe ? Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

5. Lỗi và trách nhiệm khi gây tai nạn giao thông ?

Khoảng 10h ngày 29/01/2016, tôi điều khiển xe ô tô ( loại 7 chỗ, trên xe có 3 người) đang lưu thông trên đường, đến điểm giao nhau có tín hiệu đèn giao thông.
Tôi thấy có 1 chiếc xe tải loại lớn đang lùi từ trái sang phải (theo hướng nhìn của xe tôi) gần qua hết ngã 4. Khi xe tôi đến giữa ngã 4 (đèn báo giao thông theo hướng đi của tôi vẫn còn xanh) thì bất ngờ xuất hiện 1 phụ nữ đi xe gắn máy từ phía tay phải của tôi lao đến, tôi đạp phanh gấp và tông vào ngang chiếc xe máy, xe và người nằm trước đầu xe tôi. Kết quả đo tại hiện trường bên kia bị gãy tay.
Vậy tôi phải bồi thường cho họ như thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 590 Bộ Luật dân sự năm 2015 thì

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
d) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Như vậy có nghĩa là trong trường hợp này nếu bạn có lỗi 100% thì bạn sẽ phải bồi thường cho bên bị hại, bao gồm có bồi thường về vật chất và bồi thường về tinh thần.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đua xe trái phép sẽ bị xử lý như thế nào ? Mức xử phạt các lỗi vi phạm giao thông