Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005

Luật đất đai năm 2013

Nghị định số 45/2011/NĐ-CP 

 Thông tư số 02/2014/TT-BTC 

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn

Ông tôi mất mà bà không có tên trong sổ đỏ. Giờ bà muốn chia đất cho tôi ( vì bố tôi là con trai duy nhất đã mất, nên tôi là trưởng nam ) và hai bác gái Xin hỏi luạt sư là tôi có quyền gì trong cách chia đất của bà tôi không ? Xin cảm ơn

Trong trường hợp của gia đình bạn, Nếu như tài sản này là tài sản chung trong hôn nhân của ông bà bạn có quyền quản lý và bà bạn có quyền quyết định 1/2 số tài sản; nếu như đây là tài sản riêng của ông bạn thì có hai trường hợp sau: 

- Thứ nhất, nếu ông bạn mất có để lại di chúc thì việc chia tài sản tuân theo di chúc này. 

- Thứ hai, nếu ông bạn mất không để lại di chúc thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án chia tài sản thừa kế theo pháp luật. Căn cứ quy định tài BỘ luật dân sự năm 2005 như sau: 

" Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản". 

Trường hợp này, người được hưởng thừa kế là hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: bà bạn, hai bác gái và bố bạn. Tuy nhiên, bố bạn đã mất nên bạn sẽ được hưởng thừa kế thế vị theo quy định sau: 

" Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống". 

Xin chào luật sư. Cho tôi hỏi gia đình tôi mua lại nhà thanh lí trên đất từ năm 1992 ,trong thời gian đấy không có tranh chấp ,vậy khi xin sổ đỏ có mất tiền không ? Cảm ơn luật sư.

 Trường hợp của bạn là mua nhà thanh lý trên đất, đã sử dụng từ năm 1992. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất căn cứ quy định tại điều 100, Luật đất dai năm 2013 tại điểm đ, khoản 1, điều 100 thì: " đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật". Như vậy, nếu như việc mua nhà thanh lý này phù hợp với quy định tại điểm đ, khoản 1 nêu trên thì gia đình bạn hoàn toàn có thể được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất. 

Phí phải nộp khi xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất là: 

 căn cứ quy định tại điều 2, nghị định 45/2015/NĐ-CP như sau: 

" Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất 

1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đấtđể thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);

đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:

a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7". 

Nếu phần đất của gia đình bạn không thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu thuộc trường hợp trên thì phải nộp giấy chứng nhận sử dụng đất. 

Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành).

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau:

"Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận."

Kính chào Luật Sư Minh Khuê,Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp giúp tôi, hiện nay gia đình tôi có thửa đất 170m2 ,bao gồm cả nhà ở đang đứng tên Bố mẹ tôi nhưng chưa có sổ đỏ,bây giờ bố mẹ tôi muốn chia cho anh em chúng tôi mỗi người một nửa diện tích đất và tài sản trên mảnh đất đó, thủ tục bây giờ anh em chúng tôi phải làm như thế nào và cần những giấy tờ gì ? Mong các luật sư tư vấn giúp anh em chúng tôi . Chúng tôi vô cùng cảm ơn.

 Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

Do đó, trường hợp này, bố mẹ bạn phải thực hiện việc xin cấp sổ đỏ mới đủ điều kiện để có thể chia đất cho anh em bạn đúng quy định của pháp luật. 

Luật sư cho cháu hỏi, trường hợp bác muốn mượn sổ đỏ của gia đình cháu để vay vốn. Vậy cháu cần làm những giấy tờ gì để chứng thực, mẫu văn bản đó như thế nào ạ ? Cháu xin cảm ơn.

 Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

Điều 512. Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được". 

Hợp đồng mượn tài sản có thể là hợp đồng bằng miệng hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, để chắc chắn trong trường hợp này bạn có thể xây dựng hợp đồng mượn tài sản giữa hai bên có người làm chứng và có thể xin thêm chứng thực của UBND xã, phường. 

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng mượn tài sản tại đây

Hiện tại gia đình tôi có đất ở tại khu phố An Hưng, TT Cam Lộ, huyện Cam Lộ: đất được gia đình chị ruột cho làm nhà ở từ năm 2000 đến nay không có tranh chấp, gia đình đóng thuế nhà đất đầy đủ vậy có được làm sổ đỏ không? và thủ tục? lệ phí nộp như thế nào?

 Nếu như phần đất đó có giấy tờ quy định tại điều 100, Luật đất đai năm 2014 thì bạn có thể tham khảo phần phân tích trên. 

Nếu như phần đất đó không có tranh chấp đồng thời không có các giấy tờ quy định tại điều 101, Luật đất đai như sau: 
" Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này". 

Như vậy, gia đình bạn vẫn được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Đất đai - Công ty luật Minh Khuê