1. Muốn có giấy phép để di chuyển tàu về Việt Nam thì cần làm thủ tục gì?

Theo quy định của Nghị định 171/2016/NĐ-CP, việc cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam áp dụng trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam mua tàu biển từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài do Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp. Giấy phép này được cung cấp dưới dạng một bản chính theo Mẫu số 11 quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.

Tuy nhiên, Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam chỉ có hiệu lực cho một hành trình cụ thể của tàu biển đó và chỉ có giá trị sử dụng từ khi được cấp cho đến khi tàu biển đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam. Do đó, để di chuyển tàu về Việt Nam, cần xin cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.

2. Cấp giấy phép để di chuyển tàu về Việt Nam thì cần làm những thủ tục gì?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 171/2016/NĐ-CP và khoản 9 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP quy định:

2.1. Về hồ sơ

Hồ sơ xin cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) đối với tàu biển đã qua sử dụng.

- Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) đối với trường hợp nhận tàu đóng mới ở nước ngoài để đưa tàu về Việt Nam.

- Hợp đồng mua bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển hiện có (bản sao có chứng thực).

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển hiện có (bản sao có chứng thực).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài, cần nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Trường hợp chủ tàu là cá nhân, phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài, chỉ cần nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

2.2. Về thủ tục

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ đã được trình bày chi tiết ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ chức hoặc cá nhân nộp một bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan đại diện của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ và thực hiện theo quy trình sau:

- Nếu hồ sơ được nộp trực tiếp và không đầy đủ, cơ quan đại diện sẽ hướng dẫn tổ chức hoặc cá nhân hoàn thiện hồ sơ ngay lập tức. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan đại diện sẽ ghi vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định.

- Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu chính và không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan đại diện sẽ hướng dẫn tổ chức hoặc cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong Nghị định này trong vòng không quá 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong vòng không quá 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đại diện của Việt Nam sẽ cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan đại diện sẽ phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Bước 4: Nộp lệ phí

Chủ tàu nộp lệ phí cấp giấy phép tạm thời tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính, có thể nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan đại diện của Việt Nam thực hiện thủ tục trước khi nhận kết quả. Chủ tàu chịu trách nhiệm đối với toàn bộ chi phí liên quan đến gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí chuyển khoản.

3. Xử lý đối với tàu biển không treo Quốc kỳ Việt Nam

Điều 7 của Nghị định 162/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 1 của Điều 1 trong Nghị định 23/2017/NĐ-CP theo quy định sau đây:

(1) Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp không treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc treo không đúng quy định của tàu thuyền Việt Nam.

(2) Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong các trường hợp vi phạm sau đây:

- Tàu thuyền nước ngoài không treo cờ quốc tịch, Quốc kỳ Việt Nam hoặc treo không đúng quy định khi hoạt động trong nội thủy Việt Nam.

- Tàu ngầm, phương tiện đi ngầm của nước ngoài không treo cờ quốc tịch khi hoạt động trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được phép theo quy định của Chính phủ Việt Nam hoặc theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ của quốc gia mà tàu thuyền đó mang cờ quốc tịch.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc treo Quốc kỳ Việt Nam hoặc cờ quốc tịch theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Do đó, mức phạt từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng áp dụng đối với hành vi không treo Quốc kỳ Việt Nam. Tuy nhiên, theo khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định 162/2013/NĐ-CP, mức phạt này chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt sẽ tăng gấp đôi. Đồng thời, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc treo Quốc kỳ Việt Nam theo quy định.

4. Quy định về treo Quốc kỳ đối với tàu biển như thế nào?

Điều 16 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và Điều 61 của Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định về việc treo cờ trên tàu thuyền như sau:

(1) Việc treo cờ trên tàu thuyền hoạt động tại cảng biển được thực hiện như sau:

- Tàu biển Việt Nam phải treo Quốc kỳ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột phía lái trên tàu; đối với tàu không có cột phía lái, Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột chính trên tàu.

- Tàu thuyền nước ngoài phải treo Quốc kỳ trên đỉnh cột cao nhất của tàu.

- Quốc kỳ trên tàu thuyền được kéo lên vào lúc mặt trời mọc và hạ xuống lúc mặt trời lặn hàng ngày. Trong mùa đông hoặc những ngày có sương mù, Quốc kỳ được kéo lên vào thời điểm có thể nhìn thấy được. Khi tàu thuyền vào hoặc rời cảng, gặp tàu quân sự, hoặc hai tàu Việt Nam nhìn thấy nhau, Quốc kỳ được kéo lên sớm hơn hoặc hạ xuống muộn hơn so với thời gian quy định.

- Vào ngày Quốc khánh của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc khi có người đứng đầu Đảng, Nhà nước đến thăm cảng, tất cả các tàu thuyền neo, đậu trong khu vực cảng biển phải treo cờ lễ theo chỉ dẫn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.

- Tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài khi muốn treo cờ lễ, cờ tang, hoặc kéo còi trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu mang cờ phải thông báo trước và thực hiện theo chỉ dẫn của Cảng vụ hàng hải.

- Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thể miễn trách nhiệm treo Quốc kỳ cho một số phương tiện thủy thô sơ khi hoạt động trong vùng nước cảng biển.

(2) Quy định về treo cờ trên tàu biển Việt Nam như sau:

- Trong các ngày lễ lớn, tàu thuyền treo một dây cờ hiệu hàng hải quốc tế từ cột mũi đến cột lái thông qua các cột trước và cột chính. Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột trước, cột chính và cột lái. Việc trang trí cờ hiệu không được gây ảnh hưởng đến hoạt động bốc dỡ hàng hóa trên tàu. Trong các ngày lễ khác, tàu thuyền treo một dây cờ hiệu hàng hải quốc tế từ cột mũi đến cột trước và một dây thứ hai từ cột chính đến cột lái. Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột trước, cột chính và cột lái. Nghiêm cấm việc sử dụng Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ nước ngoài, quân kỳ, cờ chức vụ và cờ chữ thập đỏ để trang hoàng trong dây cờ lễ của tàu thuyền.

- Khi có sự hiện diện của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên tàu, ngoài Quốc kỳ treo ở đỉnh cột phía lái, phải treo thêm một Quốc kỳ ở đỉnh cột chính và chỉ được hạ xuống khi các vị khách nêu trên rời khỏi tàu.

- Trong những ngày lễ lớn hoặc những ngày có chỉ thị đặc biệt từ Thủ tướng Chính phủ, Quốc kỳ phải được kéo lên theo nghi lễ chào cờ. Khi tàu đang hành trình trên biển và trong điều kiện thời tiết cho phép, ngoài Quốc kỳ treo ở đỉnh cột phía lái, còn phải treo thêm Quốc kỳ ở đỉnh cột chính.

- Khi tàu neo đậu ở cảng nước ngoài, Quốc kỳ Việt Nam phải được kéo lên trước và hạ xuống sau quốc kỳ của nước mà tàu đang neo đậu.

- Khi tàu hành trình trong lãnh hải hoặc vào, rời, neo hoặc đậu trong vùng nước cảng biển nước ngoài, tàu phải treo Quốc kỳ của nước đó ở cột chính của tàu.

- Quốc kỳ phải được treo ở trạng thái mở. Trong ngày quốc tang, Quốc kỳ phải được treo theo nghi thức tang lễ.

- Việc kéo và hạ Quốc kỳ do thủy thủ trực ca thực hiện theo lệnh của sỹ quan trực ca boong.

(3) Khi có lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước đến thăm tàu:

Trong trường hợp thông báo trước, thuyền trưởng phải ra lệnh cho tất cả thủy thủ mặc trang phục chỉnh tề theo nghi thức ngày lễ, đứng xếp hàng dọc theo hành lang đầu cầu thang. Thuyền trưởng phải có mặt tại chân cầu thang để đón khách lên tàu. Trường hợp không có thông báo trước, sỹ quan trực ca boong phải đón chào các vị khách tại chân cầu thang và thông báo cho thuyền trưởng đến đón tiếp khách.

Theo quy định, tàu thuyền Việt Nam phải treo Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (viết tắt là Quốc kỳ) ở đỉnh cột phía lái. Trường hợp tàu không có cột phía lái, Quốc kỳ được treo ở đỉnh cột chính. Đối với tàu thuyền nước ngoài, Quốc kỳ được treo trên đỉnh cột cao nhất của tàu.

Bài viết liên quan: Điều kiện đối với tổ chức nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam 

Mời quý khách hàng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để chúng tôi có thể giải đáp những băn khoăn của khách hàng về mặt pháp lý. Xin trân trọng cảm ơn!