1. Giới thiệu về chức danh thủy thủ trên tàu biển Việt Nam
Thuật ngữ "thủy thù" thường được hiểu là những người hoạt động trên mặt nước, có thể là những người làm việc trên ghe thuyền hoặc chuyên gia làm việc trên tàu thủy.
Thủy thủ không chỉ là một cá nhân đơn thuần làm việc trên tàu, mà còn là một phần quan trọng của thủy thủ đoàn, đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực đa dạng liên quan đến hoạt động và bảo dưỡng của tàu thủy. Công việc của họ có thể bao gồm điều hành tàu, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị, xử lý tình huống khẩn cấp trên biển và nhiều nhiệm vụ khác.
Thuật ngữ "thủy thủ" không giới hạn chỉ đến những người làm việc trên tàu vận tải hàng hóa. Nó cũng bao gồm các nhân viên làm việc trên tàu du lịch, tàu giải trí, hoặc thậm chí là tàu hải quân. Điều này cho thấy vai trò đa dạng và quan trọng của thủy thủ trong ngành hàng hải.
Ở Việt Nam, chức danh và quy định liên quan đến thủy thủ được xác định rõ trong Thông tư 23/2017/TT-BGTVT ngày 28/7/2017 của Bộ Giao thông vận tải. Mục đích chính của việc này là đảm bảo an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường biển và đảm bảo sức khỏe của các thuyền viên. Điều này làm nổi bật sự quan trọng của vai trò của thủy thủ trong ngành hàng hải quốc gia.
2. Danh sách các chức danh thủy thủ trên tàu biển Việt Nam
Các vị trí của thủy thủ trên tàu biển Việt Nam được chỉ định theo Điều 3 của Thông tư 23/2017/TT-BGTVT như sau:
- Danh sách các chức danh thủy thủ trên tàu biển Việt Nam bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), sỹ quan máy (máy ba, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan thông tin vô tuyến, sỹ quan kỹ thuật điện, sỹ quan an ninh tàu biển, sỹ quan máy lạnh, thủy thủ trưởng, thủy thủ phó, thủy thủ trực ca (AB, OS), thợ máy chính, thợ máy trực ca (AB, Oiler), thợ kỹ thuật điện, nhân viên thông tin vô tuyến, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y tế, bếp trưởng, cấp dưỡng, nhân viên phục vụ, thợ máy lạnh, thợ bơm.
Tùy thuộc vào loại tàu, các đặc điểm kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tàu sẽ sắp xếp các chức danh phù hợp với đặc tính của tàu.
- Đối với các vị trí không được quy định rõ ràng trong khoản 1, chủ tàu sẽ dựa vào yếu tố kỹ thuật và mục đích sử dụng của tàu để phân chia các vị trí và giao nhiệm vụ cho từng vị trí đó.
Các vị trí thủy thủ trên tàu biển Việt Nam bao gồm:
- Thủy thủ trưởng
- Thủy thủ phó
- Thủy thủ trực ca (AB, OS).
Việc phân bổ các vị trí này trên các tàu biển Việt Nam sẽ phụ thuộc vào loại tàu, các tính chất kỹ thuật và mục đích sử dụng. Chủ tàu sẽ điều chỉnh việc bố trí các vị trí để phù hợp với đặc điểm của từng tàu.
3. Nhiệm vụ của thủy thủ trên tàu biển Việt Nam
Dựa trên Điều 8 của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT, thủy thủ phải tuân theo chỉ dẫn của thuyền trưởng và người phụ trách ca, và có các trách nhiệm sau đây:
(i) Thực hiện các công việc cần thiết cho việc rời cảng và cập bến; kiểm tra cầu để đảm bảo an toàn cho hành khách lên xuống phương tiện.
(ii) Thường xuyên đến vị trí đã được giao để sẵn sàng xử lý mọi tình huống có thể xảy ra.
(iii) Trực tiếp điều khiển phương tiện và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao bởi thuyền trưởng hoặc người phụ trách trực tiếp.
Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT chi tiết hóa các nhiệm vụ của các vị trí thủy thủ tại các điều khoản: Điều 17, Điều 18, và Điều 19.
Nhiệm vụ của thủy thủ trưởng
Theo Điều 17 của Thông tư số 23/2017/TT-BGTVT, thủy thủ trưởng phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
(i) Phân công và chỉ đạo công việc của thủy thủ;
(ii) Kiểm tra và giám sát bảo dưỡng vỏ tàu, dây cáp, trang thiết bị của các hệ thống điều khiển, cần cẩu, phương tiện cứu hộ, cứu cháy, cứu thuyền, các kho hàng và trang thiết bị kỹ thuật khác của tàu do bộ phận quản lý của tàu;
(iii) Bảo đảm trật tự, vệ sinh trên boong: Hướng dẫn thủy thủ tuân thủ quy định về an toàn lao động trên tàu, đặc biệt chú ý đến các công việc thực hiện ở vị trí cao, ngoài trời, trong hầm hàng, hầm nước, các kho và khi tàu ra vào cảng;
(iv) Lập và trình đại phó kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổ chức thực hiện các công việc này một cách hiệu quả;
(v) Giám sát và kiểm tra hệ thống đường ống trên boong, lỗ thoát nước hầm hàng, ống nước chảy và các hệ thống thoát nước;
(vi) Lập và trình đại phó bản kế hoạch cung cấp vật tư kỹ thuật cho bộ phận boong và tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý các vật tư được cấp;
(vii) Lập và trình đại phó kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy kéo, cần cẩu, ống dẫn, máy nâng, dây chằng, dây neo và các thiết bị khác trên boong;
(viii) Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật các máy móc, thiết bị và dụng cụ thuộc bộ phận quản lý của mình;
(ix) Trước khi tàu khởi hành, đảm bảo rằng các dụng cụ, thiết bị và hàng hóa trên boong đã được chằng buộc chắc chắn, hầm hàng đã được đóng kín, cửa nước đã được bảo đảm an toàn, bạt đã được che kín hầm hàng và cửa buồng máy đã được đóng kín và siết chặt tăng đơ theo quy định;
(x) Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện cứu hộ, cứu cháy, cứu thuyền và các trang thiết bị khác;
(xi) Trong trường hợp tàu gặp phải thời tiết xấu, kiểm tra hàng hóa, vật tư trên boong và trong kho, xuồng cứu sinh, các cửa nước, và nếu cần thiết, thực hiện chằng buộc gia cố lại;
(xii) Khi xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng, phải chuẩn bị và điều khiển việc cẩu hàng dưới sự giám sát của đại phó hoặc sỹ quan boong trực ca;
(xiii) Khi tàu cập hoặc rời cẩu, hoặc khi tiếp xúc với khu vực neo đậu hoặc khu vực nguy hiểm, thủy thủ trưởng phải ở gần mũi tàu để thực hiện nhiệm vụ;
(xiv) Đảm nhận nhiệm vụ của thủy thủ phó khi không có chức danh thủy thủ phó trên tàu;
(xv) Thực hiện trực ca hoặc đốc ca khi được giao nhiệm vụ bởi đại phó.
Nhiệm vụ của thủy thủ phó
(i) Quản lý các kho, bảo quản bạt che hầm hàng, máy móc, thiết bị trên boong, dụng cụ và tài sản khác thuộc bộ phận boong; tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và thu hồi vật tư;
(ii) Bảo quản dụng cụ và thiết bị cứu hỏa, trừ trang bị cứu hỏa trong buồng máy;
(iii) Phụ trách dây, pha chế sơn, điều khiển máy móc như máy kéo, cần cẩu và theo dõi hệ thống đèn pha, đèn cột, đèn hành trình;
(iv) Thực hiện công việc mộc, làm thang dây và điều khiển xuồng cứu sinh;
(v) Trực tiếp nhận nước ngọt, kiểm tra và đo nước ngọt, nước dằn, nước la canh hầm hàng và ghi chép số liệu theo dõi hàng ngày;
(vi) Thủy thủ phó phải có mặt ở phía lái tàu để thực hiện nhiệm vụ khi tàu ra, vào cảng.
Nhiệm vụ của thủy thủ
(i) Bảo quản và bảo dưỡng vỏ, boong tàu, các máy móc và thiết bị khác theo sự chỉ đạo của thủy thủ trưởng hoặc thủy thủ phó;
(ii) Theo dõi việc xếp dỡ hàng hóa, phát hiện kịp thời hàng hóa hỏng hoặc thiếu sót, báo cáo sỹ quan boong trực ca để xử lý. Thực hiện các công việc khi tàu ra vào cảng, đóng mở hầm hàng, làm dây, nâng hạ cần cẩu, đo nước, bảo quản hàng hóa, đưa đón hoa tiêu lên và xuống tàu, thông thạo thông tin tín hiệu bằng cờ và đèn theo quy định;
(iii) Bảo quản và sử dụng các trang thiết bị theo quy định; hiểu biết cấu trúc, đặc điểm, tính năng kỹ thuật của tàu, vị trí đặt các thiết bị cứu hỏa, cứu sinh, cứu thuyền;
(iv) Tuân thủ nghiêm túc các quy định nội quy của tàu về làm việc, ăn uống, sinh hoạt, an ninh, trật tự và vệ sinh trên tàu;
(v) Nếu được đào tạo và huấn luyện về kỹ thuật lặn, khi thực hiện công việc dưới nước theo chỉ đạo của đại phó hoặc thủy thủ trưởng, phải đảm bảo an toàn và hoàn thành nhiệm vụ được giao;
(vi) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công bởi thủy thủ trưởng.
Bài viết liên quan: Tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!