1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ hộ tịch được sử dụng để chứng minh rằng một người đã đáp ứng các điều kiện cần thiết để kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Giấy này có tác dụng trong việc đăng ký kết hôn và cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhằm bảo vệ quyền lợi pháp lý của công dân và các bên liên quan.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một tài liệu chứng nhận trạng thái hôn nhân của một cá nhân. Nó được cung cấp bởi cơ quan chức năng hoặc cơ quan quản lý hôn nhân trong quốc gia hoặc khu vực tương ứng.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thông thường xác định các thông tin sau đây:

- Tên của các bên: Giấy xác nhận sẽ liệt kê tên của cả hai bên đã kết hôn hoặc đang trong quá trình ly hôn.

- Thời điểm kết hôn hoặc ly hôn: Ngày tháng năm kết hôn hoặc ngày tháng năm ly hôn sẽ được ghi rõ trong giấy xác nhận.

- Trạng thái hôn nhân: Giấy xác nhận sẽ xác định liệu một cá nhân có đang sống trong tình trạng hôn nhân hoặc đã ly hôn.

- Cơ quan chứng nhận: Tên và thông tin liên hệ của cơ quan hoặc tổ chức chứng nhận cũng được bao gồm trong giấy xác nhận.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được yêu cầu trong nhiều trường hợp, bao gồm khi thực hiện thủ tục vay vốn, cung cấp bổ sung hồ sơ xin việc, chứng minh tư cách chủ sở hữu khi mua bán tài sản hoặc tham gia các giao dịch khác mà một bên hoặc cơ quan nhà nước yêu cầu phải có giấy xác nhận này như là bằng chứng.

 

2. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Thời điểm hôn nhân kết thúc khi vợ hoặc chồng chết là từ ngày có hiệu lực pháp luật của bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án.

Sau khi Tòa án giải quyết ly hôn, bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật sẽ được gửi cho cơ quan đăng ký kết hôn để cập nhật vào sổ hộ tịch. Ngoài ra, các thông tin liên quan đến việc ly hôn như hai bên ly hôn và các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác cũng sẽ được ghi lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các luật có liên quan.

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 65, trong hôn nhân, khi vợ hoặc chồng chết thì thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định dựa trên ngày chết được ghi trong bản án hoặc quyết định của Tòa án. 

Hôn nhân kết thúc do vợ hoặc chồng chết là kết quả tự nhiên, chứng tỏ hôn nhân là một mối quan hệ nhân thân giữa hai người. Thủ tục đăng ký khai tử sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật về hộ tịch khi vợ hoặc chồng chết. Khi vợ hoặc chồng chết, mối quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt. Các quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng từ khi kết hôn cũng sẽ kết thúc. Người còn sống trong cặp vợ chồng vẫn sẽ tiếp tục được hưởng các quyền lợi phát sinh từ hôn nhân với người vợ hoặc chồng đã chết.

Một số quyền này sẽ tồn tại suốt đời, không phụ thuộc vào việc người đó có lấy vợ hoặc chồng khác hay không. Đó là các quyền mà mỗi cá nhân, vợ chồng sẽ được hưởng dựa trên tư cách công dân (như quyền về họ, tên, dân tộc, quốc tịch, nghề nghiệp, chỗ ở...). Người còn sống trong cặp vợ chồng sẽ có quyền tự do kết hôn với người khác theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn.

Thời điểm chấm dứt hôn nhân là từ thời điểm có hiệu lực của bản án hoặc quyết định ly hôn. Bản án hoặc quyết định ly hôn sẽ thiết lập một tình trạng pháp lý mới không tồn tại trước đó, cũng như xác định các quyền mới của cả hai bên. Tình trạng và quyền lợi này phải được tôn trọng không chỉ bởi vợ và chồng trước đây, mà còn bởi các bên liên quan khác. Ngoài ra, thời điểm chấm dứt hôn nhân gia đình cũng được xác định từ thời điểm vợ hoặc chồng chết, hoặc trong trường hợp một trong hai bên bị Tòa án tuyên bố là đã chết. 

 

3. Trình tự cấp giấp xác nhận tình trạng hôn nhân khi người chồng chết

Bước 1. Chuẩn bị Hồ sơ

- Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015)

- Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn

- Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

Bước 2. Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

- Nộp trực tiếp: Trong trường hợp người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, họ cần đến Bộ phận một cửa của UBND cấp xã có thẩm quyền để yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu yêu cầu này thuộc trường hợp phải nộp lệ phí, họ cần nộp lệ phí tại đó.

- Nộp trực tuyến: Trong trường hợp người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến, họ cần truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đăng ký tài khoản (nếu chưa có) và xác thực theo hướng dẫn. Sau đó, họ đăng nhập vào hệ thống và xác định đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Bước 3. Nhận kết quả

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất và hợp lệ của hồ sơ.

(i) Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ tiếp nhận hồ sơ. Nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ, sẽ cung cấp Phiếu hẹn và trả kết quả cho người có yêu cầu vào ngày làm việc tiếp theo (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi Phiếu hẹn và trả kết quả qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến). Sau đó, hồ sơ sẽ được chuyển cho công chức làm công tác hộ tịch để xử lý. Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo hình thức nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận tại Bộ phận một cửa sẽ số hóa hồ sơ (sao chụp và chuyển thành tài liệu điện tử trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu) và ký số vào tài liệu, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

(ii) Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, người yêu cầu sẽ được thông báo để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. Thông báo sẽ nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người yêu cầu tiến hành bổ sung và hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, quy trình (i) sẽ được thực hiện lại.

(iii) Nếu người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không bổ sung và hoàn thiện được hồ sơ, công chức tiếp nhận sẽ báo cáo Trưởng bộ phận tiếp nhận hồ sơ với văn bản từ chối giải quyết yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ thẩm tra hồ sơ (kiểm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu đính kèm).

- Nếu hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện để giải quyết và cần từ chối, công chức sẽ gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để thông báo cho người nộp hồ sơ và thực hiện lại bước (ii) hoặc (iii).

- Nếu cần kiểm tra, xác minh hoặc có nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn, công chức sẽ lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Phiếu xin lỗi sẽ nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả. Sau đó, phiếu sẽ được chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến).

- Trong trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, họ phải chứng minh tình trạng hôn nhân của mình. Nếu không chứng minh được, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của họ.

Sau khi nhận được đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiến hành kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của người yêu cầu tại địa phương trong thời gian họ thường trú.

Nếu kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy người yêu cầu đủ điều kiện và việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp với quy định pháp luật hoặc sau 20 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu xác minh mà không nhận được phản hồi, người yêu cầu được phép lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình.

- Trong trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó, họ phải giải thích rõ lý do không nộp lại. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ trao đổi văn bản với nơi họ dự định đăng ký kết hôn trước đó để xác minh. Nếu không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh, cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân.

- Trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo hình thức trực tiếp, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ cập nhật thông tin xác nhận tình trạng hôn nhân và lưu trữ chính thức trên Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.

- Trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ xác nhận tình trạng hôn nhân theo hình thức trực tuyến, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ gửi biểu mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.

- Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của các thông tin trên Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân điện tử và xác nhận (trong vòng một ngày).

Nếu người yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất và đầy đủ hoặc không có phản hồi sau thời hạn yêu cầu, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ cập nhật thông tin xác nhận tình trạng hôn nhân và lưu trữ chính thức trên Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.

- Công chức tư pháp - hộ tịch sẽ in Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đưa cho Lãnh đạo UBND ký, và chuyển đến Bộ phận một cửa để trả kết quả cho người yêu cầu.

- Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ kiểm tra thông tin trên Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, và nhận Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trên đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê liên quan đến: Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi chồng đã mất thế nào?

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mẫu đơn ly hôn đơn phương 

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!