1. Cấp lại giấy khai sinh bị nhàu nát ?

Thưa Luật sư! Tôi có giấy khai sinh bản gốc cấp từ năm 1984 bị nhàu nát, trong đó tôi bị sai năm sinh của cả bố và mẹ, ngoài ra nơi sinh của tôi chỉ ghi là Bệnh viện Vị Xuyên Hà Tuyên, nhưng nay Hà Tuyên đã tách thành Hà Giang và Tuyên Quang.
Theo Nghị định 158 tôi có thể xin cấp lại GKS, Tôi muốn xin cấp lại GKS bản chính thay đổi năm sinh của bố, mẹ và chuyển tỉnh Hà Tuyên thành tỉnh Hà Giang. Nhưng cán bộ hộ tịch của Sở tư pháp tỉnh không làm cho tôi, chỉ cho tôi một tờ Trích lục khai sinh có thay đổi năm sinh của bố mẹ, còn tên tỉnh vẫn giữ nguyên. Xin hỏi luật sư tôi phải làm thế nào để được cấp lại bản chính GKS (tôi vẫn còn bản gốc và các giấy tờ hợp lệ).
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch đã hết hiệu lực. Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 quy định:

Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Như vậy, trong trường hợp Sổ hộ tịch và bản chính giấy giấy khai sinh bị mất thì bạn mới được đăng ký lại khai sinh. Theo như bạn trình bày, bạn vẫn còn bản chính giấy khai sinh, sổ hộ tịch vẫn còn, bạn sẽ được thay đổi thông tin về cha, mẹ trên giấy khai sinh và được cấp bản sao trích lục khai sinh (có giá trị như bản chính).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Thẩm quyền cấp lại Giấy khai sinh bản chính, thay đổi dân tộc ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Thẩm quyền cấp lại Giấy khai sinh bản chính/ bản gốc hiện nay do Cơ quan nào cấp? UBND cấp xã hay UBND cấp huyện? Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch do cơ quan nào thực hiện?
Tôi xin chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 62 Nghị định 158/2005 về Đăng ký và quản lý hộ tịch.(sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 06/2012/NĐ-CP). thì:

"1. Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

3. Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi trước đây đương sự đã đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh."

Căn cứ vào quy định trên thì thẩm quyền cấp lại bản chính giấy khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Theo Điều 37 Nghị định 158/2005 về thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch thì:

"1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi."

Tùy vào độ tuổi của người đi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch để xác định thẩm quyền giải quyết.

 

3. Thủ tục thay đổi, xin cấp lại giấy khai sinh?

Xin chào Văn Phòng Luật Minh Khuê. Em muốn hỏi: Em có 2 đứa con, một lên 2 và một lên 3,5. Hiện tại em vẫn chưa làm gấy khai sinh được cho 2 cháu vì phường nơi em ở họ không chịu làm cho. Họ lấy lý do là ba của 2 bé không có mặt nên không làm được giấy khai sinh. Sự thật là khi 2 cháu sinh ra đều không có ba bên cạnh vì hoàn cảnh gia đình, đến bây giờ ba vẫn không về. Em muốn hỏi Văn Phòng Luật rằng: Hiện tại các con em có thể làm giấy khai sinh được không? và nếu làm được thì em có bị phạt tiền không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của "

Như vậy, trong trường hợp này nếu các bé không có cha thì phần thông tin về cha để trống. Bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để yêu cầu giải quyết về việc cán bộ phường không thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Bạn sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này. 

 

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hộ khẩu và giấy khai sinh của tôi là Lê Kim Đức 06/08/1994 nhưng những giấy tờ đi học,và các bảng tốt nghiệp là Lê Minh Đức 06/08/1993 và năm sinh thật của tôi cũng là Lê Kim Đức 06/08/1993. Vậy cho tôi hỏi bây giờ tôi có thể sửa lại hộ khẩu và giấy khai sinh thành Lê Kim Đức 06/08/1993 được không ? Nếu được thì tôi cần phải làm gì để sửa? Tôi xin trân thành cám ơn!

Căn cứ quy định tại điều 7, nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch"

Như vậy, trường hợp của bạn là họ tên và ngày sinh trong sổ hộ khẩu và giấy khai sinh trùng nhau nhưng giấy tờ đi học và bảng tốt nghiệp lại khác nhau. 

Do đó, có 2 trường hợp như sau:

- Thứ nhất, vì thông tin trong sổ hộ khẩu và giấy khai sinh trùng nhau nếu muốn thay đổi bạn phải có căn cứ chứng minh là có sai xót của công chức làm hộ tịch. Trong trường hợp này phải có Giấy chứng sinh của bạn mới có thể thay đổi được. 

- Thứ hai, Khi đi học các vấn đề liên quan đế hồ sơ, thủ tục của học sinh nhà trường thường căn cứ vào giấy khai sinh. Với trường hợp của bạn có thể do nhà trường nhẫm lẫn dẫn đến thông tin trên giấy tờ đi học và bằng tốt nghiệp bị sai nên trường hợp này bạn phải làm đơn khiếu nại đề nghị nhà trường xác minh lại hồ sơ của bạn để có thể chỉnh sửa thông tin trên giấy tờ cũng như bằng tốt nghiệp của bạn khớp với sổ hộ khẩu và giấy khai sinh. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.