1. Trình tự, thủ tục làm lại giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 04/2020/TT-BTP, để làm lại giấy khai sinh thì cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ, tài liệu sau:

+ Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh (mẫu tờ khai đăng ký được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP).

+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung giấy khai sinh của người đó.

+ Nếu người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ: Tờ khai theo mẫu quy định; Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy  tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung giấy khai sinh của người đó thì còn có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó (gồm: họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ, giấy tờ thì người có yêu cầu nộp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ:

+ Nếu đăng ký lại khai sinh theo đúng quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch sẽ thực hiện đăng ký lại khai sinh.

+ Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ hay không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Trường hợp 1: Người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh còn phần khai về cha, mẹ được theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

Trường hợp 2: Người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung giấy khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung giấy khai sinh được xác định theo Văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

 

2. Điều kiện đăng ký lại khai sinh

Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại khai sinh như sau:

Thứ nhất, việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

Thứ hai, người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

Thứ ba, việc đăng ký lại khai sinh chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sông vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

 

3. Đăng ký lại giấy khai sinh online

Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh muốn nộp hồ sơ trực tuyến thì người yêu cầu sẽ truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh

Bước 2: Đăng ký (nếu chưa có tài khoản) hoặc đăng nhập tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh trực tuyến cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác đăng ký lại khai sinh, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điểm tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán  trực tuyến hoặc bằng cách thức khác.

 

4. Mức phí đăng ký lại giấy khai sinh

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC) như sau:

Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật (không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch). Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký lại khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hay tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ được lập dựa trên điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.

Bảng mức lệ phí đăng ký lại khai sinh của một số tỉnh thành:

TT Tỉnh, thành phố Mức thu lệ phí Căn cứ
UBND cấp xã UBND cấp huyện
1 An Giang 8.000 75.000 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 8.000 75.000 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
3 Bạc  Liêu 10.000 75.000 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND)
4 Bắc Kạn 7.000 65.000 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
5 Bắc Giang 5.000 50.000 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
6 Bắc Ninh 8.000 75.000 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
7 Bến Tre 8.000 75.000 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên đia bàn tỉnh Bến Tre
8 Bình Dương 5.000 50.000 Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
9 Bình Định 8.000 50.000 Nghị quyết 3948/QĐ-UBND công bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
10 Bình Phước 5.000 60.000 Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
11 Bình Thuận 8.000 75.000 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
12 Cà Mau 8.000 75.000 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
13 Cao Bằng 8.000 75.000 Nghị quyết 91/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
14 Thành phố Cần Thơ 8.000 75.000 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí của thành phố Cần Thơ
15 Thành phố Đà Nẵng 8.000 75.000 Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
16 Đắk Lắk 5.000 80.000 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
17 Đắk Nông 8.000 70.000 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
18 Điện Biên 8.000 75.000 Quyết định 2184/QĐ-UBND về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên năm 2022
19 Đồng Nai 5.000 50.000 Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
20 Đồng Tháp 5.000 50.000 Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
21 Gia Lai 8.000 75.000 Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
22 Hà Giang 6.000 60.000 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
23 Hà Nam 7.000 70.000 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND)
24 Thành phố Hà Nội 5.000 50.000 Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố
25 Hà Tĩnh 10.000 60.000 Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
26 Hải Dương 5.000 55.000 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
27 Thành phố Hải Phòng 8.000 75.000 Nghị quyết 12/2018/QĐ-HĐND về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố trên đại bàn thành phố Hải Phòng
28 Thành phố Hồ Chí Minh 5.000 50.000 Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND về ban hành các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
29 Hậu Giang 5.000 50.000 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
30 Hưng Yên 5.000 75.000 Nghị quyết 292/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân tỉnh Hưng Yên
31 Khánh Hòa 7.000 60.000 Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
32 Kiên Giang 8.000 75.000 Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
33 Kon Tum 7.000 75.000 Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND)

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Thủ tục làm giấy khai sinh online" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê qua số tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!