1. Làm lại giấy khai sinh khi bị mất theo luật?

 Kính chào Luật Minh Khuê, tôi đang có một vấn đề muốn nhận được sự hỗ trợ từ phía công ty. Vấn đề của tôi như sau: Cháu tôi sinh năm 2006 tuy nhiên giấy khai sinh bản gốc của cháu lại bị mất, hiện tại tôi có lên ủy ban nhân dân xã để xin thông tin về sổ hộ tịch gốc thì hiện tại trên sổ hộ tịch gốc trên xã vẫn còn lưu giữ thông tin của cháu tôi, vậy cháu tôi có được làm lại giấy khai sinh bản gốc không.
Tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ của phía công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự về cấp lại giấy khai sinh, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Trước tiên cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận hỗ trợ pháp luật của công ty chúng tôi, dựa trên những thông tin mà bạn đã cung cấp chúng tôi xin phép được trả lời vấn đề của bạn như sau:

 

1.1 Điều kiện đăng ký lại khai sinh.

Về điều kiện đăng ký lại khai sinh được quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch như sau:

"Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ".

Như vậy theo quy định trên thì việc đăng ký khai sinh lại chỉ thực hiện khi sổ hộ tịch và giấy khai sinh bản chính bị mất.Với những thông tin mà bạn cung cấp, thì sổ hộ tịch Uỷ bạn nhân dân xã của bạn vẫn còn giữ lại thông tin giấy khai sinh của cháu bạn thì sẽ chỉ làm lại được cấp bạn sao từ sổ gốc.

 

1.2 Giá trị pháp lý của bản sao từ sổ hộ tịch gốc

Bản sao từ sổ gốc có giá trị pháp lý được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực

1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch".

Về thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao các loại giấy tờ từ sổ hộ tịch gốc được quy định như sau:

- Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

 

1.3 Thủ tục đăng ký khai sinh lại.

Điều 26Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký lại khai sinh:

"Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;
b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
4. Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.
5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này".

* Hồ sơ đăng ký khai sinh lại gồm các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh lại mà không có bản sao Giấy khai sinh được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ sổ đăng ký khai sinh, thì những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây sẽ là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại việc khai sinh:

- Giấy chứng minh nhân thân như thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

- Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú.

- Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày tháng, năm sinh của cá nhân.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.

* Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh.

- Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại giấy khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

- Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm tên của người tiếp nhận.

Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

Trường hợp việc đăng ký lại này được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy việc đăng ký lại giấy khai sinh chính xác, đúng quy định pháp luật, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh lại ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp Giấy khai sinh cho người có yêu cầu.

Như vậy, khi bị mất Giấy khai sinh gốc, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo các quy định vừa trích dẫn ở trên, sau đó nộp lên UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi bạn đang thường trú để thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh.

>> Xem thêm: Trích lục giấy khai sinh thực hiện ở đâu? Làm lại giấy khai sinh?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

2. Thủ tục làm lại Giấy khai sinh ?

Chào luật sư ! Trước kia em chưa đăng ký kết hôn nên khi làm giấy khai sinh cho con lấy họ mẹ, nhưng khi con em được 2 tuổi em đã làm lại giấy khai sinh cho con, em đã làm lại giấy khai sinh cho con ở nơi em đã đăng ký lần đầu, nhưng em đã cắt khẩu em và con em về xã khác thuộc tỉnh khác.
Vậy luật sư cho em hỏi , bây giờ em muốn thay đổi họ cho con em trong sổ hộ khẩu thì cần phải làm những thủ tục gì? Em cần xin những giấy tờ gì tại nơi em đã làm lại giấy khai sinh ?
Cám ơn luật sư.

 

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 29 Luật cư trú 2006:

"Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu."

Như vậy, nếu bạn muốn thay đổi tên con trong hộ khẩu chỉ cần mang sổ hộ khẩu, giấy khai mới, đơn xin tách khẩu, nhập khẩu đến cơ quan có thẩm quyền đăng kí hộ tịch tại đại phương bạn.

 

3. Làm lại giấy khai sinh khi không có giấy tờ liên quan ?

Ủy ban có hướng dẫn em trích lục làm lại giấy khai sinh .Các bước hướng dẫn em đã làm được nhưng cho em hỏi tại sao tờ đơn xác minh em có tạm trú tại địa chỉ nhà em (đã bán) Công An Khu Vực không chịu xác nhận cho em và nói không có giấy tờ liên quan nên kêu em về vì nói nhà đã bán rồi nên không xác nhận được .Mong các anh chị giúp em, do em sinh ra mồ côi, cha và mẹ em cũng bỏ đi và bây giờ chỉ mình em làm giấy tờ cho bản thân em?
Mong các anh chị hướng dẫn cho em !  Em xin cảm Ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Điều 35 Luật cư trú quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú:

"1. Niêm yết công khai, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú.

2. Bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt làm công tác đăng ký, quản lý cư trú.

3. Cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đúng thời hạn cho công dân theo quy định của Luật này.

4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về đăng ký, quản lý cư trú.

5. Giải quyết kịp thời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cư trú, quản lý cư trú."

Căn cứ điều 25 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định trách nhiệm của công an xã, phường, thị trấn về quản lý cư trú:

"1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Luật Cư trú.

2. Thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn phụ trách theo quy định của Luật Cư trú và quy định của Bộ Công an.

3. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền.

4. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định.

5. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú.

6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký và quản lý tạm trú theo quy định của Bộ Công an.

7. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên".

Theo đó, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú cho công dân. Do đó, khi công dân yêu cầu chứng thực, kiểm tra thì cơ quan quản lý phải cung cấp thông tin cho công dân. Không thể nói là không có giấy tờ chứng minh, xác nhận được (trừ trường hợp, gia đình bạn không đăng ký tạm trú, thường trú tại cơ quan đó thì sẽ không có dữ liệu để xác minh việc bạn đã tạm trú tại địa phương đó).

Trong trường hợp, bạn đã từng đăng ký tạm trú tại địa phương tại nhà đã từng ở nhưng đã bán, thì bắt buộc cơ quan quản lý cư trú - công an địa phương đó có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký tạm trú cho công dân, đồng nghĩa với việc họ có trách nhiệm xác nhận lại thông tin xác minh việc bạn đã tạm trú tại địa phương đó. Họ lấy lý do không có giấy tờ liên quan nên kêu bạn về vì nói nhà đã bán rồi nên không xác nhận được là không đúng, trái với quy định của pháp luật. Do đó, bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi đến cơ quan quản lý đó để yêu cầu xác minh lại thông tin mà bạn cần xác minh.

Trường hợp, bạn chưa đăng ký thường trú, tạm trú tại địa phương đó, thì việc công an địa phương đó không thể xác nhận được thông tin là đúng quy định pháp luật. Để chứng minh nơi bạn đang cư trú thì bạn nên đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nơi mà bạn đang ở, sinh sống hiện tại để tiếp tục xin trích lục giấy khai sinh. 

Căn cứ Luật Hộ tịch 2014 quy định điều kiện và trình tự thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch (trong đó sự kiện hộ tịch bao gồm: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử) như sau:

"Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu".

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 4. Làm lại giấy khai sinh khi bị mất ?

Thưa luật sư, vợ tôi trước đây đăng ký khai sinh tại ubnd xã bảo hà - lào cai. Do giấy tờ quá cũ nên bố vợ tôi đã đi đăng ký lại khai sinh cho vợ tôi một lần. Nay vợ tôi lại làm mất bản gốc (đã làm lại) chỉ còn bản sao có dấu đăng ký lại. Hiện nay vợ chồng tôi đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại thị trấn mù cang chải - mù cang chải - yên bái. Tại bảo hà, nơi vợ tôi làm lại khai sinh lần 1 đã mất hồ sơ.
Vậy xin hỏi luật sư làm sao để vợ tôi làm lại được giấy khai sinh gốc ạ ? Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 46, Điều 47  của Chính phủ ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, thì việc khi sinh đã được đăng ký, nhưng sổ khai sinh và bản chính giấy khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh thuộc UBND cấp xã, nơi bạn cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ quy định: 

Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh nộp và xuất trình bản sao giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy khai sinh, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ đăng ký khai sinh không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản c hính Giấy khai sinh. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy khai sinh. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện đăng ký lại việc sinh (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 3 ngày.

+ Khi đăng ký lại việc sinh, nếu bạn đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh được ghi theo nội dung của bản sao giấy khai sinh đó.

+ Trường hợp đăng ký lại việc sinh bạn không có bản sao Giấy khai sinh đã cấp trước đây, nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó.

+ Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

Theo quy định tại điểm a, Điều 7, Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 2/6/2008 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP nêu trên thì trong trường hợp UBND cấp xã không có căn cứ để xác định được bạn đã đăng ký khai sinh, thì UBND cấp xã chỉ xác nhận về việc sổ đăng ký khai sinh của năm đó không còn lưu trữ.

Thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định nêu trên, bạn sẽ được cấp mới Giấy khai sinh bản chính có đóng dấu “đăng ký lại” và bạn tự ký giấy khai sinh cho mình. Tham khảo bài viết liên quan: Làm lại giấy khai sinh khi không còn bản chính ?

 

5. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để xin cấp lại giấy khai sinh ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trước đây bố em đi đăng ký khai sinh cho em 1 tên khác nhưng trong cùng tháng đó bố em đi thay đổi lại tên của em và được cấp 1 giấy khai sinh bản gốc là tên em đang sử dụng.
Hiện nay em đã làm mất giấy khai sinh bản gốc, em có lên ubnd xã xin cấp lại giấy khai sinh, nhưng khi tìm trong sổ đăng ký khai sinh thì lại không có tên hiện tại của em mà lại có tên lần đầu tiên bố em đi khai sinh. Làm ơn cho em hỏi, em phải làm thế nào để xin cấp lại giấy khai sinh bằng tên hiện tại của em. Thủ tục, giấy tờ phải chẩn bị những gì. Cấp nào giải quyết. Và bao lâu em có thể lấy được giấy khai sinh ?
Em xin chân thành cảm ơn. Và mong nhận được thư trả lời.  

 

Luật sư trả lời:

Thủ tục cấp lại giấy khai sinh:

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

Nếu trường hợp các giấy tờ bạn nộp có sự khác nhau về ngày tháng sinh, họ và tên thì sẽ giải quyết như sau:

Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên

Thẩm quyền cấp lại giấy khai sinh: UBND xã

Thời gian giải quyết: 5 ngày làm việc

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ  Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về thủ tục cấp lại giấy khai sinh, gọi:  1900.6162  để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!