1.Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất?

Chào công ty Luật Minh Khuê! Tôi có một số vấn đề cần được tư vấn như sau: Tôi muốn hỏi về thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất; cụ thể năm 2019 tôi bị mất giấy phép lái xe và giấy phép lái xe của tôi cũng hết hạn vào năm 2020.

Nhưng từ đó đến giờ tôi vẫn chưa làm thủ tục để cấp lại giấy phép lái xe khác; vậy cho tôi hỏi nếu bây giờ tôi xin cấp lại thì cần chuẩn bị giấy tờ gì và nộp đến cơ quan nào giải quyết. Tôi có phải thi sát hạch lại không?

Cảm ơn quý công ty đã tư vấn!

Trả lời:

Ngày 15 tháng 04 năm 2017, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Trong đó có quy định về thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất như sau:

1.1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái xe:

Đối với trường hợp bị mất giấy phép lái xe, người lái xe cần chuẩn bị hồ sơ để nộp cho Sở giao thông vận tải hoặc Tổng Cục đường bộ Việt Nam để xin cấp lại giấy phép lái xe:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lái xe gồm có:

a, Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu (phụ lục 19 của Thông tư số 12/2017/TT- BTNMT)

b, Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (giấy tờ tùy thân của người lái xe)

c, Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (quy định này không áp dụng với trường hợp người có bằng lái các hạng A1, A2, A3

d, Hồ sơ gốc của xe phù hợp với giấy phép lái xe nếu có

Khi xin cấp lại giấy phép lái xe thì tùy vào thời hạn của giấy phép lái xe mà người lái xe có thể sẽ phải dự thi sát hạch lý thuyết và thực hành, cụ thể:

Trường hợp giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng hoặc đã quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, thì người lái xe không phải sát hạch lại lý thuyết và thực hành. Trong trường hợp này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Tổng Cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải sẽ tiến hành cấp lại giấy phép lái xe sau thời hạn 2 tháng kể từ ngày người lái xe nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh, nộp lệ phí.

Đối với trường hợp bị mất giấy phép lái xe mà giấy phép lái xe đã quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên và có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không bị thu giữ, xử lý thì sau thời hạn 2 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe sẽ phải dự thi sát hạch:

Nếu như giấy phép lái xe quá thời hạn từ 03 tháng đến 1 năm thì dự sát hạch lại lý thuyết

Nếu như giấy phép lái xe quá thời hạn từ 1 năm trở lên thì dự sát hạch lại lý thuyết và sát hạch thực hành.

Theo quy định thời gian cấp lại giấy phép lái xe chậm nhất là không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

1.2. Hồ sơ dự sát hạch lái xe:

Khi dự sát hạch lại thì người lái xe cũng phải làm hồ sơ gửi đến Tổng Cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, hồ sơ dự sát hạch được làm thành một bộ, gồm có:

a, Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước với công dân Việt Nam, hộ chiếu còn hạn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài,

hoặc bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng và thẻ thường trú, tạm trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ của người nước ngoài

b, Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp

c, Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận.

d, Bản chính hồ sơ gốc của xe nếu có

Về quy trình sát hạch được tiến hành như sau:

Sát hạch lý thuyết: kiểm tra kiến thức của người sát hạch về giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe; cấu tạo sửa chữa, đạo đức người lái xe...

Sát hạch thực hành: việc sát hạch thực hành sẽ tùy vào từng loại giấy phép lái xe:

- Đối với giấy phép lái xe hạng A1, A2: Người sát hạch phải điều khiển mô tô qua 4 bài sát hạch: đi theo hình số 8, đường thẳng, vạch cản, đường gồ ghề;

- Đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4: người sát hạch điều khiển xe tiến qua hình chữ chi, lùi theo hướng ngược lại;

- Đối với giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E: người sát hạch điều khiển xe theo đúng trình tư sau: xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ, tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc.

- Đối với giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE: người sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.

-Đối với giấy phép lái xe hạng FC: người sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch là tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.

1.3. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe:

Dưới đây chúng tôi cung cấp mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phú

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải tỉnh……….…)

Tôi là:………………………………………………..

Quốc tịch:…………………………………………...

Sinh ngày:…./…./…………….. Nam/nữ:……….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................

Nơi cư trú:....................................................................................................

Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu:………

cấp ngày…../…../…………nơi cấp:……………..Đã học lái xe tại:…………năm……..

Hiện nay đã có giấy phép lái xe hạng:………………….số:……………..do:…………

cấp ngày…./…../……….

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:…………

Lý do:………………………………………………………………………………………

Kèm theo đơn gồm có:

-Giấy chứng nhận sức khỏe

-Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân

-Hồ sơ gốc của xe

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

………………………….., ngày….tháng……năm………….

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Mức phạt nồng độ cồn vượt mức khi điều khiển xe máy, ô tô năm 2020

2.Thuê lái xe vận chuyển hàng hóa thì ai sẽ bị phạt?

Chào Luật sư! Xin Luật sư giúp tôi trả lời một số vấn đề sau: Chuyển bằng xe ô tô chở hàng và chỉ là loại hóa đơn bán lẻ mỗi lần vài tải hàng. Lần này vẫn gửi hàng như mọi lần nhưng bị công an kinh tế Hà Nội bắt để giải quyết.
Vậy cho tôi hỏi: Nếụ giải quyết thì sẽ như thế nào là đúng. Hiện tại hàng vẫn đang trong kho chưa đựơc giải quyết. Giữa ba bên: nhà tôi; chủ hàng, và lái xe. Ai sẽ bị phạt? Và phải chịu mức phạt thế nào cho từng bên?
Xin cảm ơn rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, một người bị tiến hành xử phạt vi phạm hành chính khi có các điều kiện sau đây:

- Có hành vi vi pháp pháp luật hành chính

- Có đủ năng lực hành vi hành chính: "Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính." đồng thời không bị mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi.

- Có lỗi đối với hành vi vi phạm.

- Còn trong thời hiệu xử lý vi phạm hành chính.

Tuy nhiên, trong nội dung thư yêu cầu, bạn chưa nêu rõ cho chúng tôi những nội dung sau đây:

- Hành vi vi phạm là gì?

- Quá trình thực hiện hành vi vi phạm ra sao?

- Ai là người trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm?

Do đó, trong trường hợp của bạn, để xác định cụ thể ai sẽ bị xử phạt, bạn cần căn cứ vào điều kiện để tiến hành xử phạt vi phạm hành chính như chúng tôi đã nêu trên để xác định xem ai là người sẽ bị xử phạt trong trường hợp này. Mức xử phạt cụ thể phải căn cứ vào hành vi vi phạm là gì để đối chiếu và áp dụng các quy phạm pháp luật cho chính xác. Bạn có thể tham khảo Nghị định 100/2019/ND-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

3. Lái xe máy bằng một tay có bị xử phạt không?

Trả lời:

Theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP không có bất kỳ điều luật nào quy định việc xử phạt hành chính đối với hành vi điều khiển xe máy bằng một tay.

Điểm a khoản 8 điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP chỉ quy định xử phạt hành chính đối với hành vi buông cả hai tay khi điều khiển xe máy:

“8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe..”.

Do đó, trong trường hợp này, myặc dù pháp luật không xử phạt đối với hành vi lái xe máy bằng một tay nhưng khi tham gia giao thông người tham gia giao thông nên lái xe bằng cả hai tay nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân mình, người thân và những người tham gia giao thông khác.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

4.Thuê người khác lái xe gây tai nạn thì bồi thường?

Luật Minh khuê phân tích và giải đáp câu hỏi: Lái xe là người làm công gây tai nạn thì bồi thường như thế nào thì phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay:

Trả lời:

Khái niệm người làm công, người học nghề gây ra thiệt hại xuất phát từ thực tế, cụ thể có những trường hợp người lao đông khi đang tham gia công tác tại đơn vị, tổ chức như lái xe, người thực hiện công việc được giao theo quy định của Hợp đồng lao động gây thiệt hại cho người thứ ba, vấn đề đăt ra là thông thường những người làm công, ăn lương học việc khi gây ra thiệt hại thì khả năng bồi thường rất thấp nên để đảm bảo nguyên tác bồi thường kịp thời thì Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định như sau:

Điều 600. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra

Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

Như vậy khi người làm công, người học nghề gây ra thiệt hại trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định. Về Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy nếu chứng minh được người làm công, học nghề gây thiệt hại là do lỗi của người làm công, học nghề thì chủ sử dụng lao động phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ, sau đó yêu cầu người lao động phải hoàn trả lại một khoản tiền theo quy định của Pháp luật

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

5.Xe tải chở nhựa lấy cước mức phạt tiền là bao nhiêu?

Kính chào luật sư! Xin cho tôi hỏi: Xe tải 8 tấn chở nhựa lấy cước lái xe không vi phạm gì. Nhưng không có hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Chủ thuê chở là tư nhân không phải doanh nghiệp. Xin hỏi mức phạt là bao nhiêu và luật này ban hành như nào?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: P.H

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắtnhư sau:

“Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo hợp đồng vận tải hoặc Giấy vận tải bằng văn bản giấy theo quy định hoặc không có thiết bị để truy cập vào được phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải theo quy định hoặc có thiết bị nhưng không truy cập để cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu;

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên trường hợp của bạn sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?