1. Khái quát về mã vạch sản phẩm

1.1 Khái niệm mã vạch sản phẩm

Mã vạch sản phẩm là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên để chứng minh hàng hoá về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia này tới một quốc gia hay thị trường khác trong nước hoặc đến một quốc gia khác trên khắc các châu lục. Vậy nên, mỗi hàng hoá sẽ được in vào đó và gắn liền với mỗi sản phẩm bằng một dãy số duy nhất. Điều này là dấu hiệu để phân biệt các loại sản phẩm hàng hoá ở từng quốc gia khác nhau.

Theo đó, mã hàng hoá là hình ảnh tập hợp bởi nhiều các vạch đậm và nhạt, ngắn và dài tạo thành tổ hợp các định dạng khác như để thiết bị đọc gắn đầu laser nhận biết và đọc các ký hiệu đó. Các mã vạch này sẽ được trình bày kèm theo mã số và được tập hợp thành các hình ảnh và ký tự số tạo nên thang số. Các thanh số này được gọi là MS-MV hàng hoá. Như vậy, các ký hiệu này đều được mã hoá và lưu trữ thông tin về hàng hoá, sản phẩm nhất định.

1.2 Đặc điểm của mã vạch sản phẩm

Mã vạch này sẽ được trình bày kèm theo các mã số và tập hợp thành những hình ảnh và ký tự số tạo nên các thang số, được gọi là MS-MV hàng hoá.

Trong đó, cấu trúc mã vạch bao gồm mã vạch EAN-13 hay mã vạch EAN-8 là những mã vạch có tiêu chuẩn về độ cao từ 26,26nm đến 21,64 mm hay có độ dài từ 37,29 mm đến 26,73 mm. 

Vì vậy, mã vạch cũng do các tổ chức quốc gia về EAN quản lý và phân cấp đối với các doanh nghiệp thuộc mỗi quốc gia đó. 

 

2. Khái quát về mã số sản phẩm 

2.1 Khái niệm về mã số sản phẩm

Mã số sản phẩm được ký hiệu bằng một dãy số nguyên như chứng minh thư đối với loại hàng hoá đó để lưu trữ thông tin đối với xuất xứ sản phẩm được lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia này tới quốc gia khác hay lưu hàng tại khu vực này đến một khu vực khác trong cùng một quốc gia. Dãy số này được gọi là Article Number Code. Vì vậy, mỗi hàng hoá đề có mã số tương ứng duy nhất. 

2.2 Đặc điểm của mã số sản phẩm

Hiện nay trong giao dịch thương mại, mã số sản phẩm được hình thành bởi 2 hệ thống về mã số sản phẩm như sau:

  • Trong đó, hệ thống mã số hàng hoá được sử dụng tại các thị trường Hoa Kỳ, Canada,...như UPC - hệ thống thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ UCC và được bắt đầu sử dụng phổ biên vào những năm 1970 đến thời điểm hiện tại.
  • Còn hệ thống EAN được sử dụng tại các quốc gia châu âu thì được bắt đầu sử dụng vào năm 1974 và phát triển thịnh hành trên tất cả các quốc gia ở thế giới. Trong đó, mã số EAN cho các sản phẩm bán lẻ với hai loại mã số như sau: mã 13 con số và mã 8 con số.

- Đối với mã 13 con số sẽ được cấu tạo từ trái sang phải, bao gồm: hai hay ba con số đầu là mã quốc gia; bốn, năm , sáu con số sau là mã doanh nghiệp; ba, bốn, năm con số sau tuỳ thuộc vào mã hàng hoá doanh nghiệp; và số cuối cùng là số kiểm tra. Với tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia sẽ được tổ chức mã số quốc tế cấp cho quốc gia thành viên một mã số khác nhau. Danh mục mã số mỗi quốc gia được quy định đính kèm theo quy định của tổ chức đó. 

- Đối với mã 8 con số, bản chất có tính chất tương tự EAN-13 nhưng mã EAN-8 gồm 8 chữ số nguyên. Tuỳ thuộc theo sắp xếp và các lựa chọn các chữ số từ 0 đến 9 được chia làm 3 nhóm: mã quốc gia là 3 chữ số đầu tiên từ bên trái; mã số hàng hoá có 04 chữ số tiếp theo; mã số kiểm tra gồm 01 chữ số đứng cuối cùng, nhận dạng số C được tính từ 7 số đứng trước nó và cách thức tính tương tự EAN-13. 

Tuy nhiên đối với việc sử dụng EAN-13 hay EAN-8 là do tổ chức EAN của thế giới phân định. Khi các doanh nghiệp của Việt Nam muốn được cấp mã số thì cần có đơn xin cấp mã số và gửi đến EAN-VN để cấp mã đồng loại đối với các loại hàng hoá mà doanh nghiệp đó sản xuất. Theo đó, việc cấp mã này cho các doanh nghiệp Việt Nam được tổ chức EAN-VN có thẩm quyền cấp mã, như vậy, mã số này của doanh nghiệp được EAN thế giới công nhận và lưu trữ tại ngân hàng dữ liệu của EAN thế giới.

 

3. Một số vấn đề cần chú ý đối với mã vạch và mã số sản phẩm

Khi kiểm tra các thông tin để đối chiếu với nguồn gốc sản phẩm với các sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng như các sản phẩm không có mande in .... hay made by ........ hoặc được ghi các thông tin bằng ngôn ngữ của quốc gia doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm thì việc tìm hiểu thông tin bằng mã vạch là vô cùng cần thiết. 

Với mã vạch thông thường được cấp tương ứng với từng loại sản phẩm thì sẽ khó có dấu hiệu làm giả sản phẩm. Tuy nhiên, trên thực tế, với kỹ thuật hiện đại như ngày này thì việc in ấn mã vạch giả không hề khó khăn. Vì vậy, cần kiểm tra và chú ý đến các yếu tố khác như kiểm tra chứng từ hoá đơn, tem chống hàng giả, thông tin tại nhãn phụ bằng tiếng việt đối với hàng hoá nhập khẩu, hình thức sản phẩm, độ bóng, đẹp, sắc cạnh của đường viền, bao bì, logo, thiết kế của sản phẩm. Trên đây là những bước kiểm tra quan trọng về sản phẩm. Đặc biệt đối với sản phẩm sử dụng có tính cấp thiết, quan trọng cần có sự liên hệ đối với công ty sản xuất và các cơ quan chức năng để thực hiện công tác giám định, xác minh làm rõ nguồn gốc sản phẩm. 

Các quy định hiện hành về mã số, mã vạch của quốc gia hiện nay như sau:

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/08/2006 của Bộ trường Bộ khoa học và Công nghệ ban hành về quy định cấp , sử dụng và quản lý mã số mã vạch;

- Quyết định số 45/2002/QĐ-TT ngày 27/03/2002 của Thủ tướng về việc quy định nội dung quản lý nhà nước đối với mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số. mã vạch;

- Thông tư 16/2011/TT-BHKHCN ngày 30/06/2022 của Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ sửa đổi, bổ sung các điều của quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/08/2006 của Bộ trưởng khoa học và công nghệ.

- Hay Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ để sửa đổi, bổ sung với một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành một số điều Luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Cụ thể đối với các hành vi vi phạm đối với việc sử dụng mã số mã vạch tại nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ về xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hành chính liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá như:

  •  Điều 32 quy định về hành vi vi phạm về sử dụng mã số mã vạch và hình phạt tương ứng: không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi đối với tên, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh, không gia hạn thủ tục khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực, không xuất tình được giấy tờ chứng minh về việc sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã vạch nước ngoài cho sản phẩm,...
  •  Điều 33 về hành vi vi phạm sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch và hình phạt tương ứng đối với vi phạm: Cấp giấy chứng nhận sử dụng mã số, mã vạch không đúng thẩm quyền, sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng quy định. 

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về "Cấu trúc mã số mã vạch sản phẩm". Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn hoặc trực tiếp qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 19006162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.