1. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 

Phát hành chứng khoán ra công chúng có hai hình thức chính đó là: chào  bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng (đây là dạng phát hành bổ sung hay phát hành thêm)  cùng các hình thức khác sẽ được trình bày rõ ở các nội dung dưới đây. 

Việc phát hành lần đầu ra công chúng là việc phát hành trong đó cổ phiếu  của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi ra công chúng, bao gồm một số cách  thức: chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho tổ chức  phát hành; chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu  tư chứng khoán; chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty  đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm thay đổi vốn điều  lệ của tổ chức phát hành; chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập  doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công nghệ cao, hoặc thành lập tổ chức tín dụng cổ phần; chào bán hợp đồng góp vốn đầu tư ra công chúng. Còn  việc chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm: Công ty đại chúng  chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho  cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ; công ty quản lý quỹ chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư.  

Hình thức khác bao gồm: cổ đông lớn bán phần vốn sở hữu trong các công  ty đại chúng ra công chúng; công ty đại chúng chào bán trái phiếu và các loại  chứng khoán khác ra công chúng.

Nhìn chung, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát hành phải đảm bảo những điều kiện sau: 

  • Quy mô vốn: tổ chức phát hành phải đảm bảo những yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu ban đầu, và sau khi phát hành phải đảm bảo một tỷ lệ phần trăm  nhất định về vốn cổ phần do công chúng nắm giữ và số lượng công chúng  tham gia. 
  • Tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty được thành lập và hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định. 
  • Đội ngũ quản lý công ty: công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng lực và trình độ quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. ∙ Hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp hơn mức quy định và trong một số năm liên tục nhất định. ∙ Tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được. 

Các mức điều kiện cụ thể được quy định trong điều 15 luật chứng khoán  2019 cụ thể về các loại chứng khoán được chào bán ra công chúng bao gồm  chào bán cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu công chúng của công ty đại  chúng, chào bán trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ lần đầu ra công  chúng. 

 

2. Quy trình chào bán chứng khoán ra công chúng 

2.1. Chuẩn bị phát hành chứng khoán  

Việc chào bán chứng khoán ra công chúng liên quan đến lợi ích của công chúng đầu tư, vì vậy, trước khi thực hiện, tổ chức phát hành phải đăng ký việc  chào bán với Ủy ban chứng khoán nhà nước thì mới được tổ chức thực hiện.  Đây là bước khởi đầu mà bất cứ chủ thể nào muốn phát hành chứng khoán ra  công chúng đều phải trải qua và là dấu hiệu đặc trưng cho phép phân biệt chào  bán chứng khoán ra công chúng và chào bán riêng lẻ. 

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ mà chủ thể phát hành chứng  khoán ra công chúng được miễn việc đăng ký phát hành chứng khoán ra công  chúng, đó là: chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam; chào bán trái phiếu  của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; chào bán  cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần; việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Toà án hoặc việc bán  chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các trường  hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Để thực hiện việc đăng ký phát hành  chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành phải lập Hồ sơ đăng ký chào bán  chứng khoán ra công chúng gửi Ủy ban chứng khoán nhà nước. Tùy thuộc vào  loại chứng khoán sẽ phát hành mà chủ thể phát hành phải hoàn tất những bộ hồ sơ khác nhau. 

Với cổ phiếu thì hồ sơ gồm: giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công  chúng; bản cáo bạch; điều lệ của tổ chức phát hành; Quyết định của Đại hội  đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được  và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng  khoán có tổ chức; hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký bán cổ phiếu, văn bản xác  nhận của ngân hàng; cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có) căn cứ khoản 1 điều  18 luật chứng khoán 2019. 

Với trái phiếu: hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng cũng gần tương tự như hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng nhưng khác ở hai điểm: 

  • Thứ nhất, thay vì có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành thì tổ chức phát hành trái phiếu cần có quyết định của Hội đồng  quản trị đối với công ty cổ phần hoặc Hội đồng thành viên đối với công ty  trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoa Chủ sở hữu công ty đối với  công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Thứ hai, phải có thêm cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích  hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác. 

Với chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán: do hoạt động đặc thù của quỹ đầu  tư chứng khoán hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm: giấy  đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng; bản cáo bạch; dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). 

 

2.2. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng

 Theo điều 24 luật chứng khoán 2019: "Trong thời gian Ủy ban Chứng  khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng,  tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan  chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã  gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ  các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là thông tin dự kiến." Nội dung bản báo cáo bạch bao gồm: thông tin tóm tắt về tổ chức phát  hành; thông tin về đợt chào bán chứng khoán; báo cáo tài chính của tổ chức phát  hành trong 2 năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán; các thông tin  khác theo mẫu, điều 19 Luật chứng khoán 2019.  

 

2.3. Phân phối chứng khoán 

Tổ chức phát hành có thể tự phân phối chứng khoán hoặc thông qua nhà  bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành. Tuy nhiên việc phân phối phải tuân  thủ nguyên tắc căn cứ điều 26 luật chứng khoán 2019: 

  • Một là trước khi phân phối chứng khoán, tổ chức phát hành có nghĩa vụ đảm  bảo người mua chứng khoán tiếp cận được bán cáo bạch trong hồ sơ đăng ký  chào bán chứng khoán được công bố tại các địa điểm ghi trong bản thông  báo phát hành.
  • Hai là tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý  phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai, đảm bảo thời hạn đăng  ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày, thời hạn này phải  ghi trong bản thông báo phát hành. 
  • Ba là tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở  tại ngân hàng cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Uỷ ban Chứng  khoán Nhà nước (UBCKNN). 
  • Bốn là tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý  phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng  khoán cho người mua trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc đợt chào bán  chứng khoán. 

Việc phân phối chứng khoán phải được tiến hành trong 90 ngày kể từ khi  giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp  tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công  chúng trong thời hạn quy định thì UBCKNN xem xét gia hạn phân phối chứng  khoán nhưng tối đa không quá 30 ngày. 

 

2.4. Báo cáo kết quả đợt phát hành và chuyển giao chứng khoán

Căn cứ khoản 6 điều 26 luật chứng khoán 2019: Sau khi hoàn thành đợt  phát hành chứng khoán thì tổ chức phát hành phải báo cáo kết quả phát hành  cho UBCKNN và công bố báo cáo đó. Tài liệu báo cáo bao gồm báo cáo kết  quả chào bán chứng khoán và xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong  toả hoặc xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào  bán.  

 

3. Trường hợp đình chỉ, huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

3.1. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng 

Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng với trường hợp hồ sơ đăng  ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch bỏ sót thông tin quan trọng có thể gây ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà  đầu tư hoặc việc phân phối chứng khoán không đúng quy định pháp luật - căn  cứ điều 27 luật chứng khoán 2019. 

Thẩm quyền quyết định đình chỉ là của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước với  thời hạn tối đa là 60 ngày. Sau khi công bố quyết định đình chỉ thì tổ chức phát  hành bị đình chỉ phải công bố thông tin bị đình chỉ, thu hồi chứng khoán đã phát  hành nếu nhà đầu tư yêu cầu và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15  ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.  

 

3.2. Huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng 

Tổ chức phát hành chứng khoán bị huỷ bỏ chứng khoán ra công chúng với  những trường hợp sau: 

  • Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được những thiếu sót dẫn đến  việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng. 
  • Đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng không đáp ứng được điều kiện  về tỉ lệ tối thiểu số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành được  bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn của tổ chức phát  hành. 
  • Đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng không đáp ứng được điều kiện về  huy động đủ phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành. 
  • Ngoài ra đợt chào bán chứng khoán ra công chúng bị huỷ bỏ theo bản án,  quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của trọng tài hoặc  cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.  

Thẩm quyền Uỷ ban chứng khoán Nhà nước quyết định huỷ bỏ đợt chào  bán chứng khoán ra công chúng. Sau khi nhận được quyết định huỷ bỏ đợt chào  bán chứng khoán ra công chúng, trong 7 ngày thì tổ chức phát hành phải công  bố thông tin huỷ bỏ, thu hồi chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền cho nhà  đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đợt chào bán bị huỷ bỏ. Hết thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các khoản  đã cam kết với nhà đầu tư.  

 

4. Một số câu hỏi thường gặp về chào bán chứng khoán

4.1 Hình thức chào bán chứng khoán bao gồm?

- Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng.

- Chào bán thêm cổ phần.

- Quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.

 

4.2 Điều kiện chào bán chứng khoán là gì?

Điều kiện chào bán chứng khoán được quy định tại điều 15, Luật chứng khoán năm 2019.