1. Chạy quá tốc độ 20km/h bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi: Hôm trước em có bị bắt về chạy quá tốc độ quy định. Giấy tờ đầy đủ. Họ chỉ cho em xem hình ảnh qua điện thoại là 71/50 km/h ( mặc dù kim đồng hồ em chưa chạy đến 70). Em vẫn ký vào biên bản. Nhưng đến hẹn em lấy họ phạt 3. 500. 000vnd. Nhưng em thấy trên vi phạm trên 20km/h chỉ có từ 2. 000. 000-3. 000.000 vnd. Giờ em phải làm sao ạ? Và có đúng như vậy không ạ ? Cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Trường hợp 1. Bạn điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì mức phạt là:

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

Trường hợp 2. Bạn điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

Theo quy định tại điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì mức phạt là:

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Trường hợp 3. Bạn điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

Theo quy định tại điểm b Khoản 6 Điều 7 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì mức phạt là:

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Vậy tùy từng loại phương tiện cơ giới mà sẽ có mức phạt khác nhau. Đối với ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô mức phạt là 7.000.000 đồng. Với mức phạt là 4.500.000 đồng là bạn điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy, còn mức phạt 4.000.000 đồng là mức phạt đối máy kéo, xe máy chuyên dùng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem thêm: Quy định về xử phạt khi vi phạm vượt quá tốc độ ? Có bị giữ xe khi chạy quá tốc độ

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Chạy vượt quá tốc độ mức xử phạt là bao nhiêu?

Xin chào luât sư.luât sư cho em hỏi, em đi xe máy vượt quá tốc độ 46/40km/h. Cảnh sát đã lập biên bản hẹn 2 ngày sau lên nộp phạt. Đúng hẹn em cầm biên bản lên nộp phạt họ yêu cầu xem bảo hiểm xe máy.bảo hiểm e đã hết hạn cảnh sát bảo nộp phạt thêm lỗi ko có bảo hiểm. Vậy cho e mhỏi cảnh sát phạt như vậy có đúng ko ? Em xin cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì đối với xe mô tô khi không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Đối với lỗi vượt quá tốc độ phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; Như vậy, mức phạt đối với hành vi không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực thì cơ quan có thẩm quyền phạt mức phạt vi phạm như vậy là đúng pháp luật. Trên thực tế, bạn đã sử dụng bảo hiểm hết hiệu lực, đây là hành vi vi phạm quy định của pháp luật giao thông đường bộ, nên khi phạt hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền có thể xử phạt vi phạm hành chính đối với bạn.

Tuy nhiên, trong trường hợp này, việc bạn lên cơ quan nộp phạt là việc bạn thực hiện nghĩa vụ nộp phạt trước đó, quy trình kiểm tra, xử phạt hành chính đã kết thúc trước đó, vậy nên, khi bạn đi nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền không được tiến hành kiểm tra bảo hiểm của bạn.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Chạy quá tốc độ cho phép ?

Kính gửi : Công ty Luật Minh Khuê Tôi có điều khiển xe máy chạy quá tốc độ trong khu vực dân cư 47/40km/h.Chạy quá tốc độ 7km/h và bị tước giấy đăng kí xe 06 ngày. Vậy tôi xin hỏi trong trường hợp của tôi có thể nộp phạt ngay tại chỗ được không và CSGT có quyền giữ giấy tờ của tôi không. Xin cảm ơn Cty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Căn cứ theo điểm c khoản 3 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt mức phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ từ 5 km/h - dưới 10km/d đối với xe máy sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

>> Tham khảo bài viết liên quan: Khi công an giao thông văng tục với người vi phạm luật, khiếu nại thế nào?

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Tốc độ chạy xe trong và ngoài thành phố?

Thưa luật sư, xin hỏi: hôm trước tôi bị bắt vì chạy quá tốc đô 71km/h trong khi đó xe tôi chạy chưa đến 70km/h. Mà trong biên bản ghi như vậy. Csgt cũng có cho tôi xem trên mấy tính nhưng tôi chưa chú ý đến cho lắm chỉ biết kí vào biên bản. Lúc về nhà tôi cũng có tra cứu mức phạt chạy quá tốc độ.

Tình cờ tôi thấy có một người đặt câu hỏi như tôi và chỉ số km/h như y. Thì cho tôi hoi đây có phải là trùng hợp hay mấy quy định mức độ đó. Và tốc độ chạy tối đa hiện nay là bao nhiêu trong và ngoài thành phố ?

Cảm ơn.

- Nguyễn Tuấn

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành thì

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy đnh tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô ch nời đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bng 3,5 tn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

5. Điều khiển quá tốc độ gây tai nạn giao thông?

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Tôi tham gia giao thông và điều khiển phương tiện là xe máy. Hôm trước tôi có bị cảnh sát giao thông phạt vì lỗi vượt quá tốc độ. Mong luật sư làm rõ giúp tôi về quy định tốc độ tối đa của xe máy tại những tuyến đường khác nhau như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe tại Điều 12 như sau:

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

Thông tư 31/2019/TT-BGTVTquy định tốc độ tối đa của xe cơ giới trên đường bộ như sau:

Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường
Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiu (m)

V = 60

35

60 < V ≤ 80

55

80 < V ≤ 100

70

100 < V ≤ 120

100

Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định ở trên.

Như vậy, đối với trường hợp bạn điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông là xe mô tô thì bạn phải tuân thủ các quy định về tốc độ tối đa cho phép đối với xe mô tô khi lưu thông trên những tuyến đường nhất định. Do đó nếu bạn không chấp hành đúng quy định như trên thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính nếu vi phạm.

Quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ mà cụ thể là vượt quá tốc độ cho phép đối với người điều khiển xe là xe mô tô được quy định trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Ngoài ra, khi thực hiện những hành vi trên, người điều khiển xe còn bị áp dụng những hình thức phạt bổ sung như sau:

Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, khoản 7 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;

>> Xem thêm: Xử phạt hành chính đi quá tốc độ theo luật giao thông đường bộ ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?