1. Chi nhánh muốn vay vốn ngân hàng có cần công ty bảo lãnh không?

Theo Khoản 1 Điều 84 của Bộ luật Dân sự 2015, chi nhánh, văn phòng đại diện được xem là một đơn vị phụ thuộc của pháp nhân chính và không có tư cách pháp nhân độc lập. Điều này có nghĩa là chi nhánh không có khả năng tham gia các quan hệ pháp luật một cách tự do và độc lập, và cũng không có tư cách pháp nhân để chịu trách nhiệm về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý một cách riêng biệt.

Do không có tư cách pháp nhân, chi nhánh không thể tự chủ động trong việc tham gia giao dịch pháp lý hay ký kết hợp đồng. Nó không thể đứng độc lập với pháp nhân chính và không có khả năng độc lập về tài sản. Thực tế, mọi hoạt động của chi nhánh đều phản ánh và phụ thuộc vào pháp nhân chính.

Trong bối cảnh này, chi nhánh không thể tự chịu trách nhiệm với khoản vay hay nghĩa vụ pháp lý của mình mà sẽ phản ánh lên pháp nhân chính. Những quyết định và trách nhiệm của chi nhánh sẽ được chịu lực lượng và tác động từ pháp nhân mẹ.

Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN, có các điều kiện cụ thể mà tổ chức tín dụng cần xem xét và quyết định khi cho vay vốn. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

- Năng lực pháp luật:

+ Pháp nhân: Khách hàng là pháp nhân cần có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.

+ Cá nhân: Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

​- Nhu cầu vay vốn phải để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

​- Có phương án sử dụng vốn khả thi.

​- Có khả năng tài chính để trả nợ.

​- Trường hợp khách hàng vay vốn theo lãi suất quy định, tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

Như vậy, dựa trên các điều kiện trên, chi nhánh không thể vay vốn ngân hàng với tư cách là một khách hàng độc lập được. Ngân hàng sẽ từ chối việc cho vay đối với chi nhánh, do đó không có việc công ty đứng ra bảo lãnh cho chi nhánh.

 

2. Những nội dung trong thỏa thuận vay vốn ngân hàng?

Theo quy định tại Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thỏa thuận cho vay giữa khách hàng và tổ chức tín dụng phải được lập thành văn bản và chứa đựng ít nhất các thông tin quan trọng sau:

- Thông tin định danh:

+ Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay.

+ Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng.

- Thông tin về khoản vay:

+ Số tiền cho vay.

+ Hạn mức cho vay (nếu có).

+ Mục đích sử dụng vốn vay.

+ Đồng tiền cho vay và đồng tiền trả nợ.

+ Phương thức cho vay.

- Thông tin về lãi suất và phí:

+ Lãi suất cho vay và cách tính lãi suất.

+ Nguyên tắc và yếu tố xác định lãi suất.

+ Thời điểm xác định lãi suất.

+ Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn và lãi chậm trả.

+ Loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng.

- Thông tin về giải ngân vốn:

+ Quy trình giải ngân vốn.

+ Sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn.

- Thông tin về thời hạn và trả nợ:

+ Thời hạn cho vay.

+ Thời hạn duy trì hạn mức (đối với hạn mức).

+ Thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng (đối với hạn mức cho vay dự phòng).

+ Thời hạn duy trì hạn mức thấu chi (đối với hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán).

+ Thời hạn cơ cấu lại nợ (nếu có).

+ Thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi.

- Thông tin về chấm dứt và xử lý nợ:

+ Các trường hợp chấm dứt cho vay.

+ Thủ tục và thông báo chấm dứt cho vay.

+ Xử lý nợ và các biện pháp phạt vi phạm.

- Thông tin khác (nếu cần):

+ Các điều khoản khác do các bên thỏa thuận.

+ Bất kỳ điều khoản nào khác phù hợp với quy định của Thông tư và pháp luật liên quan.

Như vậy, thỏa thuận vay vốn giữa anh/chị và ngân hàng cần bao gồm toàn bộ các thông tin trên để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong quá trình giao dịch vay.

 

3. Có được lập thành hợp đồng với thỏa thuận vay vốn ngân hàng không?

Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 của Điều 23 trong Thông tư 39/2016/TT-NHNN, quy định về hình thức và nội dung của thỏa thuận cho vay, có thể trình bày như sau:

​- Thỏa thuận cho vay được lập thành văn bản dưới hai hình thức chính: thỏa thuận cho vay cụ thể và thỏa thuận cho vay khung.

​- Thỏa thuận cho vay cụ thể là một tài liệu chi tiết và cụ thể về các điều khoản, điều kiện của việc cho vay. Trong đó, các yếu tố như lãi suất, thời hạn vay, cách thức thanh toán, và các điều kiện khác sẽ được mô tả rõ ràng và chi tiết.

​- Thỏa thuận cho vay khung là một tài liệu tổng quan, cung cấp khuôn khổ chung cho việc vay vốn mà không đi vào chi tiết cụ thể như thỏa thuận cho vay cụ thể. Thường được sử dụng khi có nhu cầu vay lớn và đòi hỏi sự linh hoạt trong quá trình thực hiện.

- Nội dung thỏa thuận cho vay cụ thể:

+ Lãi suất và cách tính lãi suất.

+ Thời hạn vay và cách thức thanh toán.

+ Mục đích sử dụng vốn.

+ Bảo đảm và các điều kiện liên quan đến bảo đảm.

+ Các điều kiện và điều khoản khác như phí và chi phí liên quan.

- Nội dung thỏa thuận cho vay khung:

+ Xác định các điều khoản chung về quy mô và phạm vi của vay vốn.

+ Chỉ định một số yếu tố chính như điều kiện thanh toán và cơ cấu lãi suất mà không đi vào chi tiết cụ thể.

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm hợp đồng được định nghĩa như sau: Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Điều này xác định hợp đồng là một thỏa thuận pháp lý giữa các bên, trong đó có thỏa thuận vay vốn. Thỏa thuận vay vốn là một hợp đồng cụ thể, trong đó các tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc vay một khoản tiền cụ thể với những điều kiện và quy định cụ thể.

Các đặc điểm chính của thỏa thuận vay vốn như sau:

- Thỏa thuận giữa các bên: Hợp đồng vay vốn đòi hỏi sự đồng thuận giữa người cho vay (tổ chức tín dụng) và người vay (khách hàng).

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự: Thỏa thuận vay vốn xác định quyền và nghĩa vụ của cả người cho vay và người vay. Nó có thể bao gồm mức vay, lãi suất, thời hạn, và các điều kiện khác liên quan đến việc sử dụng và trả nợ.

- Nội dung cụ thể: Hợp đồng vay vốn cần phải có nội dung rõ ràng và chi tiết, bao gồm các điều khoản và điều kiện mà cả hai bên đồng ý tuân theo.

- Sự xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt: Hợp đồng vay có thể xác lập quyền và nghĩa vụ ban đầu, có thể được thay đổi trong quá trình thỏa thuận mới, hoặc có thể chấm dứt khi một trong các điều kiện xác định xảy ra.

Theo khoản 4 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, quy định về việc sử dụng hợp đồng mẫu khi thực hiện việc vay vốn ngân hàng, có thể mô tả như sau:

- Tổ chức tín dụng, khi sử dụng hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung trong việc ký kết thỏa thuận cho vay, phải thực hiện việc niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung tại trụ sở của mình. Thông tin chi tiết và cụ thể trong hợp đồng mẫu được công bố rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và thông tin cho khách hàng.

- Ngoài việc niêm yết tại trụ sở, tổ chức tín dụng cũng phải đăng tải hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trên trang thông tin điện tử của mình. Việc đăng tải trên trang thông tin điện tử giúp khách hàng dễ dàng truy cập và tra cứu thông tin, tăng cường tính minh bạch của quá trình vay vốn.

- Tổ chức tín dụng phải cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung cho khách hàng biết trước khi họ ký kết thỏa thuận cho vay. Khách hàng phải được thông tin đầy đủ và chi tiết về các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng để họ có thể hiểu rõ và đồng thuận với các điều khoản đó.

​- Trước khi ký kết thỏa thuận cho vay, khách hàng phải có xác nhận bằng văn bản về việc họ đã được cung cấp đầy đủ thông tin từ tổ chức tín dụng và họ đã đồng thuận với nội dung của hợp đồng.

Thông tư này nhấn mạnh mục tiêu về tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong quá trình thực hiện thỏa thuận cho vay với nguyên tắc cung cấp thông tin đầy đủ và rõ ràng trước khi ký kết hợp đồng.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Đã thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng thì có thể cho thuê lại được không?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.