1. Hiểu rõ về chính sách vay vốn trả lương ngừng việc

Chính sách vay vốn trả lương ngừng việc là một trong những biện pháp hỗ trợ quan trọng được quy định trong Nghị quyết số 68/NQ-CP năm 2021 của Chính phủ. Chính sách này ra đời nhằm giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp và người lao động trong bối cảnh kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19. Việc hiểu rõ các quy định liên quan đến chính sách này sẽ giúp người sử dụng lao động tận dụng được các ưu đãi từ Chính phủ để duy trì hoạt động kinh doanh và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. 

Theo quy định của Nghị quyết số 68/NQ-CP, đối tượng được vay vốn là người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương cho người lao động ngừng việc. Điều này bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, và cá nhân sử dụng lao động. Điều kiện để được vay vốn là doanh nghiệp phải có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên do tác động của dịch bệnh hoặc các yếu tố khách quan khác. Việc quy định rõ ràng đối tượng và điều kiện vay giúp đảm bảo rằng nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích, hỗ trợ đúng đối tượng cần giúp đỡ.

Một trong những điểm nổi bật của chính sách này là ưu đãi về lãi suất và các biện pháp bảo đảm tiền vay. Cụ thể, người sử dụng lao động được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0%, một mức lãi suất đặc biệt ưu đãi, giúp giảm đáng kể gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn. Hơn nữa, doanh nghiệp không cần thực hiện bất kỳ biện pháp bảo đảm tiền vay nào, điều này làm cho quá trình vay vốn trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Sự hỗ trợ này không chỉ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để trả lương cho người lao động mà còn tạo điều kiện để doanh nghiệp duy trì hoạt động, vượt qua những thách thức do dịch bệnh gây ra.

Tóm lại, chính sách vay vốn trả lương ngừng việc theo Nghị quyết số 68/NQ-CP là một biện pháp hỗ trợ toàn diện, thiết thực và nhân văn. Việc áp dụng các ưu đãi về lãi suất và miễn yêu cầu bảo đảm tiền vay không chỉ giảm bớt áp lực tài chính cho doanh nghiệp mà còn góp phần ổn định đời sống của người lao động trong giai đoạn khó khăn. Chính sách này thể hiện sự quan tâm của Chính phủ đối với người sử dụng lao động và người lao động, góp phần ổn định xã hội và duy trì hoạt động kinh tế trong bối cảnh nhiều biến động.

 

2. Hướng dẫn cách điền mẫu đơn đề nghị vay vốn

Tải mẫu đơn: Mẫu Đơn đề nghị vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ---------------

ĐỀ NGHỊ VAY VỐN ĐỂ TRẢ LƯƠNG NGỪNG VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ...

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO DỘNG

1. Tên doanh nghiệp/tổ chức/hợp tác xã/hộ kinh doanh/cá nhân (1):

……………………………………………………………………………………………………….

2. Họ và tên người đại diện:………………………………………. Chức vụ: ……………

- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số:………………………………

- Ngày cấp:…………………………………………… Nơi cấp: …………………………

3. Giấy ủy quyền (nếu có) số……………………………. ngày…./…./…… của ……………..

4. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

5. Điện thoại: …………………………………………………………………………………

6. Mã số thuế:………………………………………………………………………………

7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số: ....

Do……………………………………………………… Cấp ngày ……………………………

8. Quyết định thành lập số (2): …………………………………………………………………

9. Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (3) số: …………………………………………

Do……………………………………………………… Cấp ngày ……………………………

10. Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề số (4):

.... thời hạn còn hiệu lực (tháng, năm) ………………………………………………………….

11. Tài khoản thanh toán số:……………………….. tại Ngân hàng ………………………….

12. Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: …………………………………………………………

II. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Tổng số lao động: ................ người. Trong đó, số lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn là: ………………….. người.

2. Số lao động ngừng việc tháng ……/20....là: ……………………………… người (5).

3. Tiền lương ngừng việc phải trả tháng ……/20…… là:…………………….. đồng.

III. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội………………………………………………….. cho vay để trả lương ngừng việc cho người lao động tháng …./20……… cụ thể như sau:

- Số tiền vay:……………………………………… đồng

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………)

- Mục đích sử dụng vốn vay: để trả lương ngừng việc cho…………………. lao động trong tháng ……..năm ………………….

- Thời hạn vay vốn:…………. tháng.

- Lãi suất vay vốn: …………………..%/năm, lãi suất quá hạn: …………. %/năm.

- Nguồn trả nợ và kế hoạch trả nợ

+ Nguồn tiền trả nợ: …………………………………………………………………………

+ Kế hoạch trả nợ:……………………………………………………………………………

IV. CAM KẾT CỦA KHÁCH HÀNG

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của các thông tin đã cung cấp nêu trên.

2. Cam kết cung cấp đầy đủ tài liệu có liên quan của bên vay vốn để đảm bảo người đại diện hợp pháp thực hiện giao dịch vay vốn với Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của bên vay vốn (6).

3. Tuân thủ các quy định về cho vay, chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện đầy đủ các cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội, sử dụng tiền vay đúng mục đích, đúng đối tượng, trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo kế hoạch.

5. Cam kết cung cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc đã trả lương cho người lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày được giải ngân.

6. Dùng các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.

.... ngày ..... tháng ... năm ...

 NGƯỜI ĐẠI DIỆN VAY VỐN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(1) Đối với cá nhân có sử dụng, thuê mướn lao động nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh.

(2) Đối với tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.

(4) Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật quy định.

(5) Khi nộp hồ sơ đề nghị vay vốn, người sử dụng lao động cung cấp bản sao các văn bản thỏa thuận về tiền lương ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động.

(6) Khi nộp hồ sơ đề nghị vay vốn, người sử dụng lao động cung cấp: Bản sao Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức vay vốn; văn bản của chủ sở hữu doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức khác chấp thuận cho doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức khác vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức khác có quy định); giấy tờ chứng minh nhân thân của người đại diện doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ chức vay vốn;...”. 

Lưu ý khi điền: Đảm bảo rằng các thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân được ghi chính xác theo giấy tờ pháp lý. Ngoài ra, cần kiểm tra kỹ lưỡng các mục điền trước khi nộp đơn, để đảm bảo rằng không có mục nào bị bỏ sót hoặc điền sai. Cuối cùng, tránh sửa chữa hay tẩy xóa trên đơn, nếu có sai sót, nên điền lại đơn mới để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

 

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ vào Điều 40 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1, 2 Điều 2 Quyết định 33/2021/QĐ-TTg quy định hồ sơ vay vốn bao gồm:  

- Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu 12a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo Mẫu 13 a, 13b, 13c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

- Giấy ủy quyền (nếu có).

- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người sử dụng lao động phải tạm dừng toàn bộ hoặc một phần hoạt động để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 128/NQ-CP trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022 (đối với trường hợp vay vốn trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh).

- Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 38 Quyết định này.

Lưu ý: Khi chuẩn bị hồ sơ vay vốn trả cho người lao động ngừng việc, cần đặc biệt chú ý đến tính chính xác và đầy đủ của các thông tin được cung cấp. Mọi thông tin trong hồ sơ, từ chi tiết cá nhân của người lao động đến các thông tin về công ty, thời gian ngừng việc, và mức lương, cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp. Sai sót hoặc thiếu sót trong hồ sơ có thể dẫn đến việc chậm trễ trong quá trình xét duyệt, hoặc thậm chí bị từ chối.

 

4. Nơi nộp hồ sơ và thủ tục tiếp theo

Căn cứ vào Điều 40 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg quy định như sau:  

Nơi tiếp nhận: Ngân hàng Chính sách xã hội

Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị vay vốn đến Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa điểm phù hợp như trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc nơi cư trú (đối với hộ kinh doanh, cá nhân).

Bước 2: Trong vòng 04 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ tiến hành xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ được phê duyệt, ngân hàng sẽ tiến hành các bước tiếp theo để giải ngân khoản vay. Trường hợp từ chối cho vay, ngân hàng sẽ thông báo lý do bằng văn bản cho người sử dụng lao động.

Bước 3: Sau khi nhận được nguồn tái cấp vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ giải ngân cho người sử dụng lao động trong vòng 03 ngày làm việc, đảm bảo khoản vay đến tay người sử dụng lao động một cách nhanh chóng và kịp thời.

Quá trình này giúp đảm bảo người lao động sớm nhận được hỗ trợ tài chính cần thiết, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động kinh doanh trong giai đoạn khó khăn.

 

5. Câu hỏi thường gặp

Nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện vay thì sao?

Thời hạn trả nợ là bao lâu?

Lãi suất vay như thế nào?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi nộp hồ sơ vay vốn?

Quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốn mất bao lâu?

Có giới hạn số tiền vay không?

Có thể gia hạn thời gian trả nợ không?

Những câu hỏi này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình và các yêu cầu khi vay vốn trả lương ngừng việc, đồng thời giúp họ chuẩn bị kỹ lưỡng và nắm bắt được các quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu Đơn đề nghị vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Mẫu Giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!