1. Điều kiện vay ngân hàng hiện nay theo quy định
Theo quy định của pháp luật tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi Thông tư 06/2023/TT-NHNN. Tổ chức tín dụng sẽ tiến hành việc xem xét và đưa ra quyết định về việc cho vay đối với khách hàng chỉ khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau đây:
- Khách hàng phải là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành, hoặc nếu là cá nhân, phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, hoặc là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Khách hàng cần có nhu cầu vay vốn nhằm sử dụng vào các mục đích hợp pháp, và yêu cầu này phải được chứng minh bằng phương án sử dụng vốn rõ ràng và khả thi.
- Khách hàng phải có khả năng tài chính đủ mạnh để đảm bảo việc trả nợ theo thỏa thuận.
Cần lưu ý rằng có một số nhu cầu và mục đích không được chấp nhận khi vay tiền, bao gồm:
- Việc vay tiền không được sử dụng để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Nhu cầu vay vốn không được dùng để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, cũng như các giao dịch hoặc hành vi khác mà pháp luật cấm.
- Khoản vay cũng không được sử dụng để mua hoặc sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Vay tiền không được sử dụng để mua vàng miếng.
- Khoản vay không được dùng để trả nợ các khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp đặc biệt là vay tiền để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, trong đó chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Nhu cầu vay cũng không được sử dụng để trả nợ các khoản vay nước ngoài (trừ khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), cũng như các khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp đặc biệt là vay tiền để trả nợ trước hạn các khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;
+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
- Khoản vay không được dùng để gửi tiền.
2. Người 60, 70, 80 tuổi có được vay ngân hàng không?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN, khách hàng vay vốn từ tổ chức tín dụng có thể là các pháp nhân hoặc cá nhân. Cụ thể, Điều 2 của Thông tư nêu rõ việc giải thích các từ ngữ được hiểu như sau:
Trong Thông tư này, khái niệm “tổ chức tín dụng cho vay” được định nghĩa là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Danh mục tổ chức tín dụng cho vay bao gồm:
- Ngân hàng thương mại;
- Ngân hàng hợp tác xã;
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng; d) Tổ chức tài chính vi mô;
- Quỹ tín dụng nhân dân;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Theo đó, khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng (sẽ được gọi tắt là “khách hàng”) được phân loại thành hai nhóm chính:
- Pháp nhân, bao gồm các tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, cũng như các tổ chức pháp nhân được thành lập ở nước ngoài nhưng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
- Cá nhân, bao gồm cả cá nhân có quốc tịch Việt Nam và cá nhân có quốc tịch nước ngoài.
Theo đó, khách hàng vay vốn ngân hàng là pháp nhân hoặc cá nhân, bao gồm:
- Pháp nhân được thành lập hợp pháp và có hoạt động tại Việt Nam; hoặc pháp nhân được thành lập hợp pháp ở nước ngoài và hoạt động một cách hợp pháp tại Việt Nam;
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam/ nước ngoài.
Dựa trên quy định này, có thể thấy khách hàng được cho vay ở các tổ chức tín dụng nếu là cá nhân chỉ cần là người có quốc tịch Việt Nam; hoặc quốc tịch nước ngoài là được; không có sự phân biệt tuổi tác.
Do đó, dù người trên 60 tuổi, họ vẫn có thể vay ngân hàng và nhận hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng.
Tuy nhiên, trong thực tế, có một số ngân hàng một số ngân hàng sẽ tự có cho mình những quy định riêng về độ tuổi vay đối với từng loại hình thức vay khác nhau, có thể từ chối yêu cầu vay vốn của những người trên 60 tuổi nhằm đảm bảo khả năng về thu hồi vốn.
Dựa trên Điều 7 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, một số quy định đã bị bãi bỏ bởi Điều 2 của Thông tư số 06/2023/TT-NHNN. Những quy định còn lại liên quan đến điều kiện vay vốn được nêu rõ như sau:
Tổ chức tín dụng sẽ xem xét và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Khách hàng phải là pháp nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự theo quy định hiện hành của pháp luật. Đối với khách hàng là cá nhân, cần phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp khách hàng là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, cần phải đảm bảo không bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Khách hàng phải có nhu cầu vay vốn nhằm sử dụng vào các mục đích hợp pháp, không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự xã hội hoặc các quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
- Khách hàng phải trình bày một phương án sử dụng vốn khả thi, rõ ràng, có tính khả thi và hợp lý, đảm bảo mục đích vay vốn sẽ được thực hiện một cách hiệu quả và có thể mang lại lợi ích theo đúng kế hoạch đã đề ra.
- Khách hàng phải chứng minh có đủ khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đảm bảo rằng khách hàng có đủ nguồn lực tài chính để thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản vay theo các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn.
Như vậy, các quy định này nhằm đảm bảo rằng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở và thông tin cần thiết để đưa ra quyết định cho vay vốn một cách chính xác và hợp lý, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn.
3. Một số lưu ý khi vay ngân hàng
Trước khi vay
- Xác định mục đích vay: Rõ ràng về mục tiêu sử dụng số tiền vay để có thể lựa chọn gói vay phù hợp nhất.
- Đánh giá khả năng tài chính:
+ Thu nhập: Đảm bảo thu nhập ổn định để trả nợ hàng tháng.
+ Chi phí sinh hoạt: Tính toán chi phí sinh hoạt hàng tháng để cân đối khoản vay.
+ Các khoản nợ khác: Nếu đã có các khoản nợ khác, cần xem xét khả năng trả nợ tổng thể.
- So sánh các gói vay:
+ Lãi suất: So sánh lãi suất giữa các ngân hàng để chọn gói vay có lãi suất ưu đãi nhất.
+ Phí dịch vụ: Tìm hiểu các loại phí đi kèm như phí thẩm định, phí trả nợ trước hạn,...
+ Thời hạn vay: Chọn thời hạn vay phù hợp với khả năng tài chính và mục tiêu sử dụng vốn.
- Đọc kỹ hợp đồng: Trước khi ký kết, hãy đọc kỹ mọi điều khoản trong hợp đồng để hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
Trong quá trình vay
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết để quá trình vay được nhanh chóng và thuận lợi.
- Theo dõi lịch trả nợ: Lập kế hoạch trả nợ rõ ràng và theo dõi sát sao để tránh nợ xấu.
- Giữ liên lạc với ngân hàng: Luôn giữ liên lạc với ngân hàng để cập nhật thông tin về khoản vay và giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có).
Những lưu ý khác
- Ưu tiên vay tại các ngân hàng uy tín: Chọn ngân hàng có uy tín, dịch vụ tốt để đảm bảo quyền lợi của mình.
- Tránh vay quá khả năng: Không nên vay quá số tiền mình có thể trả để tránh rơi vào tình trạng nợ nần chồng chất.
- Cân nhắc các hình thức vay khác: Ngoài vay ngân hàng, bạn có thể cân nhắc các hình thức vay khác như vay từ người thân, bạn bè hoặc các tổ chức tài chính khác.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Thủ tục vay vốn ngân hàng chính sách mua nhà ở xã hội
Bạn đọc có thắc mắc về pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.