1. Chi phí sửa chữa tài sản cố định có làm tăng nguyên giá tài sản?
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 45/2013/TT-BTC về việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định, có các điều sau đây:
- Đầu tư nâng cấp tài sản cố định:
+ Các chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định sẽ được phản ánh tăng nguyên giá của Tài sản cố định (TSCĐ) đó.
+ Không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Sửa chữa tài sản cố định:
+ Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+ Thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm.
- Chi phí sửa chữa đối với TSCĐ có tính chu kỳ:
+ Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm.
+ Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán, doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này.
+ Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích, phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình:
+ Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, sẽ được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ vô hình.
+ Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Đối với chi phí đầu tư nâng cấp, sẽ phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định và không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí sửa chữa tài sản cố định không tăng nguyên giá mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, với thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm. Đối với tài sản cố định có tính chu kỳ sửa chữa, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu chi phí thực tế lớn hơn, được tính thêm vào chi phí hợp lý, và ngược lại, phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình sẽ được phản ánh tăng nguyên giá nếu làm tăng lợi ích kinh tế của nó, còn các chi phí khác sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
2. Quy định trích khấu hao tài sản cố định thuê hoạt động
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư 45/2013/TT-BTC, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, các quy tắc liên quan đến việc cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý Tài sản cố định (TSCĐ) được định rõ như sau:
- Đối với TSCĐ thuê hoạt động:
+ Doanh nghiệp đi thuê phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các điều khoản trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng.
+ Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê.
- Đối với TSCĐ thuê tài chính:
+ Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng TSCĐ thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.
+ Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.
- Trường hợp bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa: Nếu hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
Vì vậy, theo quy định này, tài sản thuê hoạt động không được trích khấu hao, và chi phí thuê sẽ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng. Đồng thời, chi phí nâng cấp cũng sẽ được hạch toán và không được đưa vào nguyên giá để khấu hao. Các quy tắc chi tiết về trách nhiệm, hạch toán chi phí thuê, và quản lý TSCĐ cho thuê đã được đề cập một cách chi tiết. Trong trường hợp của TSCĐ thuê hoạt động, chi phí thuê được hạch toán vào chi phí kinh doanh, trong khi TSCĐ thuê tài chính đòi hỏi sự theo dõi và quản lý chặt chẽ từ phía người đi thuê và người cho thuê. Quy định về trách nhiệm sửa chữa cũng được nêu rõ trong trường hợp bên đi thuê có trách nhiệm này.
3. Doanh nghiệp xử lý những tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nội dung quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:
- Hồ sơ và phân loại tài sản cố định:
+ Mọi Tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng, bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ, và các chứng từ, giấy tờ liên quan.
+ Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng. Quá trình quản lý phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Quản lý theo nguyên giá và số hao mòn:
+ Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán.
+ Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ được tính bằng cách trừ số hao mòn luỹ kế từ nguyên giá của tài sản:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số hao mòn luỹ kế.
- Quản lý TSCĐ chờ thanh lý:
+ TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao phải được quản lý, theo dõi, và bảo quản theo quy định hiện hành.
+ Doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao cho những TSCĐ này theo quy định tại Thông tư này.
- Quản lý TSCĐ đã khấu hao hết: Đối với TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý như với những TSCĐ còn khấu hao.
Thông tư 45/2013/TT-BTC tập trung vào việc đề ra nguyên tắc quản lý chi tiết và minh bạch của TSCĐ, đồng thời đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc quản lý TSCĐ chờ thanh lý và TSCĐ đã khấu hao hết. Điều này giúp doanh nghiệp thực hiện quản lý tài sản cố định một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định kế toán và thuế. Các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch và rõ ràng trong quản lý tài sản cố định, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và thuế. Quy trình quản lý TSCĐ chờ thanh lý và TSCĐ đã khấu hao hết cũng được hướng dẫn chi tiết, giúp doanh nghiệp thực hiện các bước này một cách hiệu quả và đúng quy định.
- Mọi TSCĐ phải có hồ sơ riêng và được phân loại, đánh số, có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế, và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán.
- TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý, chưa hết khấu hao phải được quản lý, theo dõi và bảo quản theo quy định hiện hành, đồng thời thực hiện trích khấu hao.
- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh cũng phải được quản lý.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Cách xác định nguyên giá TSCĐ cũ doanh nghiệp mua lại ?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.