Luật Sư trả lời:

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Khuê. Sau khi nghiên cứu trường hợp cụ thể của khách hàng, Luật Minh Khuê giải đáp trường hợp cụ thể này như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

2. Nội dung tư vấn

Tài sản cố định là tất cả những tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp (trừ tài sản doanh nghiệp thuê hoạt động) có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên một chu ký kinh doanh.

 

Một lại tài sản được coi là TSCĐ của doanh nghiệp phải đồng thời thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây theo quy định tại Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

 

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

>> Xem thêm:  Khấu hao là gì ? Khấu hao nhanh là gì ? Các phương pháp tính khấu khấu hao ?

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Do đó, tài sản doanh nghiệp bạn mua (xe ô tô) dù là mới hay cũ nhưng thỏa mãn điều kiện trên thì đều được coi là TSCĐ.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

"Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác."

Do đó, khi mua tài sản này về doanh nghiệp, bạn không cần quan tâm đến việc doanh nghiệp khác đã trích khấu hao và giá trị còn lại của tài sản là bao nhiêu mà nguyên giá của TSCĐ này bằng chính giá trị mà bạn đã bỏ tiền ra mua nó (1 tỷ đồng) cộng với các chi phí liên quan để đưa vào sử dụng.

Về mặt nguyên tắc, tất cả các TSCĐ trong doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ một số loại TSCĐ quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

Để xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ, bạn căn cứ vào quy định tại Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC. Theo đó, ô tô có thời gian trích khấu hao từ 6 đến 10 năm. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

"Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

=

 

Giá trị hợp lý của TSCĐ

x

 

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này)

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác."

Như vậy, thời gian trích khấu hao đối với TSCĐ được tính là: (từ 6 đến 10 năm) * (1 tỷ/2 tỷ)  = 3 đến 5 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2021

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Mẫu số TP-QTV-07)