1. Chi phí xã hội (social cost) được hiểu là như thế nào?
Chi phí xã hội hay tổn thất xã hội có thể hiểu là các khoản chi phí, tổn thất mà xã hội sẽ phải gánh chịu do một số hoạt động của các doanh nghiệp hay cá nhân gây ra. Nếu một doanh nghiệp hay cá nhân thực hiện hoạt động thì không nhất thiết phải chịu mọi chi phí phát sinh. Những chi phí mà họ phải chịu được gọi là chi phí tư nhân, còn chi phí mà họ không phải gánh chịu gọi là chi phí ngoại biên. Chi phí xã hội sẽ bằng tổng của chi phí tư nhân và chi phí ngoại hiện.
2. Các nội dung về chi phí xã hội hiện nay
Khi đánh giá tác động tổng thế của các hành động trong phạm vi thương mại của mình về chi phí xã hội, một nhà điều hành kinh doanh có trách nhiệm xã hội nên tính đến chi phí sản cuất của họ, cũng như bất kì chi phí giám tiếp hoặc thiệt hại nào do người khác phải gánh chịu.
Ví dụ minh họa:
Chẳng hạn một dòng sống được thành phố sử dụng là nguồn cấp nước và công ty hóa chất thải ra sông. Giả sử do công ty thải chất thải trong một thời gia dài, dòng sông bị ô nhiễm. Công ty chỉ chịu chi phí tư nhân phát sinh trong quá trình sản xuất hóa chất, chứ không phải trả tiền cho việc làm ô nhiễm dòng sông.
Trong khi đó, thành phố buộc phải lắp đặt xí nghiệp xử lý nước để chống lại sự ô nhiễm. Như vậy, chi phí ngoại hiện của việc làm sạch dòng sông không phải do công ty hóa chất, mà do xã hội gánh chịu.
Một trong những cách xử lý tình trạng chênh lệch giữa chi phí tư nhân và chi phí xã hội là buộc công ty phải nộp một số tiền bằng chi phí xử lý ô nhiễm (thuế ô nhiễm). Việc buộc công ty phải trả toàn bộ chi phí cung ứng hóa chất có tác dụng khuyến khích họ tìm cách thải chất thải của mình sao cho đỡ tốn kém nhất. Chẳng hạn, họ xây dựng thêm một xưởng xử lý chất thải, chứ không phải thải chất thải ra sông nữa.
3. Chi phí xã hội trong mối quan hệ với phúc lợi xã hội ra sao?
Quy định về chi phí xã hội được thực hiện theo luật. Xét chi phí xã hội trong mối quan hệ với phúc lợi xã hội xã hội. Phúc lợi xã hội bao gồm những chi phí xã hội như:
- Tiền hưu trí
- Trợ cấp bảo hiểm xã hội
- Học bổng
- Chi phí cho học tập miễn phí
- Dịch vụ y tế, nghỉ ngơi, an dưỡng
- Nhà trẻ, trường mẫu giáo
- Khác
Phúc lợi xã hội là phương tiện cần thiết để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Phúc lợi xã hội làm giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp và nhóm xã hội. Ngoài ra phúc lợi xã hội đóng vai trò xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc.
Phúc lợi xã hội gồm 2 hình thức hoạt động là trả tiền (tiền lương; tiền hưu trí; khoản trợ cấp; tiền nghỉ phép; học bổng) và dịch vụ miễn phí (giáo dục, y tế)
4. Quy định về chi phí xã hội cận biên như thế nào?
Chi phí xã hội cận biên được hiểu cơ bản là tổng chi phí xã hội phải trả cho việc sản xuất thêm một đơn vị hoặc thực hiện thêm hành động trong nền kinh tế.
Tổng chi phí sản xuất thêm một đơn vị không chỉ đơn thuần là chi phí trực tiếp do nhà sản xuất thực hiện mà tổng chi phí sản xuất thêm một đơn vị còn bao gồm chi phí cho các bên liên quan khác và toàn bộ môi trường:
MSC được tính theo công thức cụ thể như sau:
Chi phí xã hội cận biên MSC = MPC + MEC
Trong đó:
MPC là chi phí tư nhân cận biên (marginal private cost).
còn MEC là chi phí ngoại ứng biên (tích cự hoặc tiêu cực) (marginal external cost)
Chi phí xã hội cận biên phản ánh tác động của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ mà một nền kinh tế phải chịu.
Ví dụ về Chi phí xã hội cận biên
Ví dụ về sự ô nhiễm của con sông của thành phố gây ra bởi vì một nhà máy than gần đó.
Nếu chi phí xã hội cận biên trên thực tế cao hơn chi phí tư nhân cận biên MPC của nhà máy, thì chi phí ngoại biên ứng biên MEC dương và dẫn đến ngoại ứng tiêu cực, nghĩa là nó tạo ra tác động tiêu cực đến môi trường.
Chi phí năng lượng do nhà máy thải ra tạo ra nhiều ảnh hưởng nhiều hơn mức mà doanh nghiệp đó phải trả vì môi trường xung quanh sẽ phải chiu chi phí cho việc dòng sông bị ô nhiễm.
Khía cạnh tiêu cực này phải được nêu lên nếu công ty muốn thực hiện trách nhiệm xã hội hoặc tách nhiệm của mình để mang lại lợi ích cho môi trường xung quanh nó và xã hội..
Lưu ý đối với chi phí xã hội cận biên:
Khi đã xác định chi phí xã hội cận biên, phải tính cả chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định được hiểu là những chi phí không dao động. Chẳng hạn như tiền lương hoặc chi phí đầu tư ban đầu.
Chi phí biến đổi chính là chi phí thay đổi. Ví dụ cụ thể chi phí biến đổi có thể chi phí thay đổi dựa trên khối lượng sản xuất.
Vấn đề định lượng về chi phí xã hội cận biên:
Chi phí xã hội cận biên trong giai đoạn hiện nay là một nguyên tắc kinh tế ảnh hưởng đến toàn cầu, tuy nhiên, cũng khó để định lượng bằng số tiền hữu hình.
Chi phí phát sinh do hành vi sản xuất, chẳng hạn như chi phí hoạt động và tiền được sử dụng cho vốn khởi nghiệp, khá đơn giản để tính bằng số tiền hữu hình.
Vấn đề phát sinh là khi sản xuất có các tác động sâu rộng cũng phải được tính đến. Chi phí như vậy rất khó tính, không thể xác định một số tiền chính xác, và trong nhiều trường hợp, không có giá nào có thể tính cho ngoại tác được.
Theo đó mà chi phí xã hội cận biên là một nguyên tắc quan trọng, được sử dụng để hỗ trợ các nhà kinh tế và lập pháp phát triển cơ cấu hoạt động và sản xuất, đề xuất các tập đoàn cắt giảm chi phí cho các hành động của họ.
Chi phí xã hội cận biên có thể hiểu đơn giản đây một thuật ngữ có sự kết nối liên quan đến chủ nghĩa cận biên, một khái niệm được sử dụng để xác định lượng sử dụng có được từ việc sản xuất thêm một đơn vị. Tác động của các đơn bị sản xuất lên cung và cầu được nghiên cứu chi tiết, cụ thể. Chi phí xã hội cận biên cũng có thể được sử dụng để so sánh với lợi ích cận biên, đây được xem là nguyên tắc xác định số tiền mà người tiêu dùng từ bỏ để có thêm một đơn vị sản phẩm.
Bên cạnh đó, học thuyết cận biên được tạo lập cũng có liên quan đến các thuật ngữ kinh tế như lợi ích cận biên, lợi nhuận cận biên, tỉ lệ thay thế biên và chi phí cơ hội, đối với trường hợp các chủ thể là người tiêu dùng đưa ra lựa chọn hợp lý trong một thị trường với giá cả đã được biết trước đó. Những lĩnh vực này đều có thể được coi là trường phái tư tưởng phổ biến xung quanh các ưu đãi tài chính và kinh tế. Học thuyết cận biên được sử dụng để nghiên cứu về các lý thuyết và mối quan hệ cận biên trong kinh tế. Trọng tâm của học thuyết là mức sử dụng thêm thu được là bao nhiêu từ sự gia tăng số lượng hàng hóa được tạo ra, bán, và các biện pháp này sẽ có liên quan đến sự lựa chọn và nhu cầu của người tiêu dùng như thế nào. Ý tưởng cốt lõi của học thuyết thông thường sẽ được đa số các trường phái kinh tế tư tưởng chấp nhận và vẫn được các doanh nghiệp và người tiêu dùng sử dụng để đưa ra lựa chọn và thay thế hàng hóa.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Chi phí xã hội (social cost) là gì? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp nhanh chóng và kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của Luật Minh Khuê.