1. Chi tiết tài liệu báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo quy định tại Điều 71 của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng bao gồm các điều sau:

* Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bản thuyết minh báo cáo tài chính 

+ Tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu cụ thể của hoạt động quản lý, doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính phù hợp. Thay vì sử dụng Mẫu số B01a - DNN, một lựa chọn khác là lập báo cáo theo Mẫu số B01b - DNN, tuỳ thuộc vào sự phù hợp và tiện ích của từng loại mẫu.

+ Ngoài ra, khi gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế, doanh nghiệp cần lưu ý rằng cần phải kèm theo Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN). Điều này là bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin được gửi đến cơ quan thuế.

+ Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 

* Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

- Báo cáo bắt buộc:

+ Báo cáo tình hình tài chính: Đây là báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo này tập trung vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận. 

+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Bản thuyết minh cung cấp giải thích và thông tin chi tiết về các số liệu trong báo cáo tài chính. 

- Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo này phản ánh các hoạt động liên quan đến lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.

* Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính: Báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo này tập trung vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận. 

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Bản thuyết minh cung cấp giải thích và thông tin chi tiết về các số liệu trong báo cáo tài chính.

 

2. Xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí gì? 

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

+ Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp nhỏ:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng.

+ Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp vừa:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng.

+ Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng.

 

3. Khi nào doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp báo cáo tài chính? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 80 của Thông tư 133/2016/TT-BTC, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính đến các cơ quan có liên quan theo quy định. Thời hạn tối đa để lập và gửi báo cáo tài chính là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.

Cụ thể, điều này có nghĩa là sau khi kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải hoàn thành việc lập báo cáo tài chính trong vòng 90 ngày và gửi chúng đến các cơ quan có thẩm quyền. Quy định này nhấn mạnh tính chất quan trọng của việc báo cáo tài chính, đảm bảo sự minh bạch và trung thực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bên cạnh việc lập báo cáo tài chính hàng năm, các doanh nghiệp cũng có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng hoặc hàng quý để đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Điều này giúp cho việc quản lý được thông tin tài chính của doanh nghiệp một cách linh hoạt và kịp thời, từ đó hỗ trợ quyết định và dự báo trong hoạt động kinh doanh hàng ngày.

=> Doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm không nhỏ khi phải lập và gửi báo cáo tài chính hàng năm đến các cơ quan có liên quan theo quy định. Thời hạn cuối cùng để hoàn thành công việc này là 90 ngày, được tính từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.

Ví dụ, đối với năm tài chính theo năm dương lịch 2023 của một doanh nghiệp nhỏ và vừa, thời hạn nộp báo cáo tài chính sẽ là ngày 30/3/2024. Trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2023 đến hết ngày 31/12/2023, doanh nghiệp phải tổ chức và hoàn thiện báo cáo tài chính một cách đầy đủ và chính xác, đồng thời gửi đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Điều này giúp đảm bảo sự minh bạch và tính chính xác trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.

 

4. Mức phạt hành vi vi phạm về nộp và công khai báo cáo tài chính

Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP về mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính, các hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong các trường hợp sau:

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

+ Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong các trường hợp sau:

+ Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

+ Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật: Đây là hành vi cung cấp thông tin hoặc số liệu không đúng với thực tế trong báo cáo tài chính, gây hiểu lầm hoặc đánh lừa các bên liên quan.

+ Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán: Điều này ám chỉ việc cung cấp báo cáo tài chính có số liệu không nhất quán, không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán, dẫn đến sự mất minh bạch và tin cậy.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Đây là việc không thực hiện nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, gây ra sự thiếu minh bạch và không chấp hành đúng quy định của luật pháp.

+ Không công khai báo cáo tài chính theo quy định: Hành vi này xảy ra khi doanh nghiệp không công bố báo cáo tài chính theo quy định, làm mất tính minh bạch và trách nhiệm với các bên liên quan.

Ngoài ra, nếu phát hiện các hành vi vi phạm trên, cơ quan có thẩm quyền cũng có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính đối với công chúng và các bên liên quan.

=> Mức phạt tiền nêu trên là mức áp dụng đối với tổ chức, trong khi đó mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ là một nửa của mức áp dụng đối với tổ chức.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.