1. Thế nào là vi bằng?
Vi bằng là một văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến và được lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-C. Vi bằng có giá trị pháp lý nhưng không thay thế các văn bản công chứng, văn bản chứng thực hay văn bản hành chính khác. Nghĩa là vi bằng không có khả năng thay thế các văn bản có tính chất pháp lý cao hơn như hợp đồng công chứng, quyết định hành chính hay chứng từ có giá trị tương đương.
Vi bằng được coi là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật. Nghĩa là trong quá trình xử lý tranh chấp hoặc giải quyết các vụ việc liên quan đến dân sự và hành chính, Tòa án có thể dựa vào vi bằng là một trong những bằng chứng để xem xét và đưa ra quyết định. Ngoài ra, vi bằng cũng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật. Nghĩa là khi có nhu cầu thực hiện các giao dịch pháp lý như mua bán, chuyển nhượng, đăng ký quyền sở hữu, vi bằng có thể được sử dụng như một văn bản chứng cứ để thực hiện các giao dịch này.
Do đó, vi bằng là một văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có giá trị pháp lý trong việc chứng minh và là căn cứ để Tòa án giải quyết vụ việc dân sự và hành chính. Ngoài ra, vi bằng cũng có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch pháp lý giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
2.Chia đất sau khi ly hôn có thể lập vi bằng hay không?
Căn cứ vào Điều 38 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được sắp xếp như sau:
- Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ những trường hợp sau:
+ Trường hợp phân chia tài sản chung gây tác động nghiêm trọng đến lợi ích gia đình, quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống hoặc con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
+ Trường hợp phân chia tài sản chung nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến nuôi dưỡng, cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại, thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản, trả nợ, nộp thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác hoặc các nghĩa vụ khác liên quan đến tài sản.
- Trong trường hợp vợ chồng không thể thỏa thuận được, họ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc.
- Thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân phải được lập thành văn bản và phải được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, việc lập vi bằng phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không thay thế cho việc lập văn bản công chứng hay chứng thực. Vi bằng chỉ có giá trị là chứng cứ trước Tòa án và các quan hệ pháp lý khác. Nó là một văn bản chứng minh rằng vợ chồng đã thực hiện phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, nhằm hỗ trợ cho việc tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng hoặc giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai. Đặc biệt, nếu tài sản chung của vợ chồng là bất động sản, việc lập vi bằng phân chia tài sản chung cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Vì vậy, vi bằng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có giá trị chứng cứ, nhưng không thay thế cho văn bản công chứng hay chứng thực. Nó đóng vai trò là một bằng chứng cho việc vợ chồng đã thực hiện phân chia tài sản chung và sẽ được sử dụng trong các quan hệ pháp lý để đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của các bên.
3. Vi bằng xong có chuyển nhượng được quyền sử dụng đất hay không?
Để thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo trình tự và quy định pháp luật, các bước và điều kiện cần được tuân thủ như sau:
- Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất yêu cầu phải có văn bản chấp thuận đủ điều kiện để được tách thửa đối với đất ở từ Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cần tuân thủ các điều kiện sau đối với người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013:
+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai.
+ Đất không có tranh chấp.
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
+ Trong thời hạn sử dụng đất.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 3, điều 167 Luật đất đai năm 2013, việc thực hiện các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b của khoản này.
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản phải được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 36 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP đưa ra các quy định về vi bằng như sau: Vi bằng được coi là một nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, vi bằng cũng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, vi bằng không đánh giá tính hợp pháp của hành vi hoặc sự kiện mà chỉ ghi nhận sự kiện hoặc hành vi đã diễn ra tại thời điểm lập vi bằng. Điều này có nghĩa là vi bằng chỉ ghi nhận rằng tại thời điểm đó, hai bên đã thực hiện việc giao nhận tiền mặt, nhưng nó không ghi nhận mục đích cụ thể của việc lập vi bằng đó. Vi bằng chỉ đơn thuần là một bằng chứng về việc đã có giao dịch diễn ra tại thời điểm đó. Việc lập vi bằng không được xem là căn cứ để xác định tính hợp pháp của các giao dịch sau này, chẳng hạn như việc tách thửa đất. Việc lập vi bằng chỉ là một bước đầu trong quá trình và không thể coi là việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần tuân thủ các quy định pháp luật khác và đáp ứng đủ điều kiện pháp lý.
Do đó, vi bằng chỉ là một tài liệu ghi nhận sự kiện, hành vi xảy ra tại thời điểm lập vi bằng, và không có chức năng xác định tính hợp pháp hay quyền lợi của các bên trong các giao dịch sau này. Như vậy, khi tiến hành giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên phải tuân thủ đúng trình tự và thủ tục quy định. Cụ thể, trước hết, phải đáp ứng các điều kiện chung được quy định tại điều 188 của Luật Đất đai. Ngoài ra, hợp đồng chuyển nhượng phải được ký công chứng hoặc chứng thực theo quy định về hình thức hợp đồng.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Công chứng vi bằng là gì? Công chứng vi bằng hết bao nhiêu tiền?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!