- Làm rõ một số khái niệm về thu hồi, bồi thường đất nông nghiệp
- Quy định của pháp luật hiện hành về chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp:
- 1. Nguyên tắc bồi thường:
- 2. Điều kiện bồi thường (Điều 75):
- 3. Bồi thường về đất và bồi thường về tài sản trên đất:
- 4. Trình tự, thủ tục bồi thường: 9 bước
- 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Làm rõ một số khái niệm về thu hồi, bồi thường đất nông nghiệp
Thu hồi đất là trường hợp nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đang thuộc quyền sử dụng đất của người khác nếu người này có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp
Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được chia thành 03 nhóm:
- Nhóm đất nông nghiệp.
- Nhóm đất phi nông nghiệp.
- Nhóm đất chưa sử dụng.
Theo đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ.
- Đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất làm muối.
- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
Theo như trên, khi thu hồi toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, khi bồi thường sẽ được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc được bồi thường bằng tiền theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định thu hồi và các khoản chi phí đầu tư vào đất.
Quy định của pháp luật hiện hành về chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp:
1. Nguyên tắc bồi thường:
Luật Đất đai 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 Điều riêng biệt:
- Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 74):
Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
+ Khoản 1: Quy định này nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, đồng thời tạo sự bình đẳng giữa các đối tượng bị thu hồi đất. Trên thực tế, nguồn gốc đất của mỗi chủ thể sử dụng đất nông nghiệp rất phong phú, đa dạng.
=> Khi xem xét thu hồi đất nông nghiệp, một trong những nguyên tắc cần được quán triệt đối với các CQNN có thẩm quyền là phân định cụ thể, chính xác nguồn gốc sử dụng đất của người dân thuộc điều kiện nào theo quy định pháp luật để xét việc được bồi thường hay không.
+ Khoản 2: Quy định này tạo sự linh hoạt khi cho phép cơ quan có thẩm quyền và người bị thu hồi đất có sự lựa chọn phương án bồi thường phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Thực tế hiện nay diện tích đất nông nghiệp ở các địa phương đã được phân chia hết và đang bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa. Vì vậy, có rất ít trường hợp người bị thu hồi đất được giao đất nông nghiệp để tiếp tục canh tác.
=> Bồi thường bằng tiền là cơ chế khắc phục trường hợp không có đất để giao cho người bị thu hồi.
+ Khoản 3: Bảo đảm khi người dân bị thu hồi đất mà có đủ các điều kiện nhận bồi thường thì họ phải được bồi thường.
- Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 1 Điều 88):
+ Khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất nông nghiệp, ngoài việc mất đất sản xuất, người sử dụng đất còn mất các tài sản gắn liền với đất và phải có thời gian phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh bị gián đoạn.
=> Nhà nước ngoài việc bồi thường giá trị đất như một tài sản còn phải bồi thường về các tài sản gắn liền với đất cũng như các thiệt hại về thu nhập bị ảnh hưởng khi thu hồi đất.
2. Điều kiện bồi thường (Điều 75):
- Nhà nước lấy điều kiện người sử dụng được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ làm cơ sở xem xét về bồi thường.
- Tuy nhiên, bên cạnh những chủ thể có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về QSDĐ được xem xét bồi thường thì người sử dụng đất nếu chứng minh được đất của mình có đủ cơ sở để Nhà nước hợp thức hóa, xét công nhận QSDĐ thì họ cũng được bồi thường.
Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Bồi thường về đất và bồi thường về tài sản trên đất:
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại (Điều 77,78)
- Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi (Điều 90)
- Bồi thường chi phí di chuyển tài sản (Điều 91)
=> Dự liệu khá đầy đủ các trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để đưa ra phương án bồi thường phù hợp, bảo đảm cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
4. Trình tự, thủ tục bồi thường: 9 bước
- Thông báo thu hồi đất;
- Thu hồi đất;
- Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất nông nghiệp;
- Lập phương án bồi thường thiệt hại;
- Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến người dân;
- Hoàn chỉnh phương án;
- Phê duyệt phương án và tổ chức thực hiện;
- Tổ chức chi trả bồi thường;
- Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Điều 204, 205 Luật Đất đai 2013.
- Luật Tố cáo/ Luật Khiếu nại/ Luật Tố tụng hành chính.
* Thực thi chính sách bồi thường về đất nông nghiệp trong thời gian qua:
- Các dự án thu hồi đất vẫn xảy ra tình trạng khiếu kiện vì người dân cho rằng, việc bồi thường chưa thỏa đáng, đời sống không đảm bảo.
- Diện tích đất nông nghiệp bị giảm sút dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người cũng giảm.
- Trên thực tế, việc người dân có đất thu hồi đã nhận đủ tiền hoặc chưa nhận tiền bồi thường, hỗ trợ không chịu bàn giao mặt bằng vẫn còn.
=> Không giải phóng được mặt bằng, dự án không thể triển khai hoặc triển khai rất chậm, nguồn vốn để đầu tư trang thiết bị, con người thực hiện dự án bị bỏ ngỏ. Người dân không bàn giao mặt bằng nhưng cũng không thể đầu tư sản xuất vào đất đã có chủ trường thu hồi.
- Cán bộ thực hiện nhiệm vụ cố tình làm sai các quy định của pháp luật, không xác định đúng loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đối với các thửa đất thu hồi dẫn đến chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng bị sai sót, không công bằng trong bồi thường.