1. Quy định pháp luật về lệ phí trước bạ

Theo khoản 2 của Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015, khái niệm "lệ phí" được xác định là số tiền cụ thể mà tổ chức hoặc cá nhân phải nộp khi họ sử dụng các dịch vụ công được cung cấp bởi cơ quan nhà nước, với mục đích phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động của nhà nước. Các dịch vụ công này được chi tiết và định rõ trong Danh mục lệ phí, được ban hành và kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015. Mục tiêu của việc thu lệ phí là tạo nguồn tài chính cho các hoạt động của cơ quan nhà nước, đảm bảo hoạt động quản lý và cung cấp các dịch vụ công một cách hiệu quả và bền vững, đồng thời cũng góp phần hỗ trợ cho ngân sách quốc gia. Điều này thể hiện sự tương quan giữa lệ phí và việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của đất nước.

Người dân và tổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm nộp lệ phí tương ứng với việc sử dụng các dịch vụ công do cơ quan nhà nước cung cấp, bao gồm các hoạt động như cấp giấy phép, xác nhận, chứng nhận, cung cấp thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và các nhiệm vụ quản lý khác. Qua việc thu lệ phí, cơ quan nhà nước có khả năng tạo sự cân bằng trong việc phân chia chi phí, đồng thời đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công.

Mục tiêu chính của việc thu lệ phí là để tài trợ cho việc thực hiện các dịch vụ công cơ bản và cần thiết của cơ quan nhà nước, từ việc cung cấp thông tin, giải quyết thủ tục hành chính cho đến việc quản lý và giám sát các hoạt động kinh doanh và sản xuất. Qua việc này, lệ phí giúp đảm bảo rằng người sử dụng dịch vụ công chịu phần nào chi phí thực tế của các hoạt động này, đồng thời cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan nhà nước để tiếp tục cung cấp các dịch vụ chất lượng và hiệu quả.

Sự đóng góp thông qua lệ phí không chỉ hỗ trợ cơ quan nhà nước trong việc đảm bảo nguồn kinh tế cho hoạt động của họ mà còn là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển quốc gia. Qua việc tài trợ các dịch vụ công, lệ phí đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội, giúp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy sự tiến bộ của đất nước.

 

2. Xe ô tô điện có phải là đối tượng chịu lệ phí trước bạ hay không?

Căn cứ vào quy định tại Điều 3 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, đối tượng chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

- Nhà, đất.

- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu thủy, bao gồm cả tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải, như sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn. Trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Thuyền, bao gồm cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, và các loại xe tương tự xe ô tô, phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Lưu ý: Ngày 29 tháng 8 năm 2024, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định số 109/2024/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước trong đó quy định giảm lệ phí trước bạ 50% cho ô tô 3 tháng kể từ ngày 01/09/2024 đến ngày 30/11/2024.

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 của Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, khi thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết về Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Như vậy, xe ô tô nói chung và xe ô tô điện nói riêng đều là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ.

 

3. Chính sách nộp lệ phí trước bạ xe ô tô điện như thế nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/03/2022, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô được quy định cụ thể như sau:

- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trong trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn để phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền quyết định điều chỉnh tăng, nhưng không vượt quá 50% so với mức thu quy định chung tại điểm này.

- Đối với ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Đối với ô tô điện chạy pin:

+ Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định 10/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

+ Trong vòng 2 năm tiếp theo: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

- Đối với các loại ô tô quy định trên: Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

 

4. Mức thu lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Tại Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) được thực hiện như sau:

(1) Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.

(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.

(3) Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.

(4) Xe máy: Mức thu là 2%.

Riêng:

- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi: Áp dụng mức thu là 1%. Trong trường hợp chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này: Nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

(5) Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trong trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn để phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền quyết định điều chỉnh tăng, nhưng không vượt quá 50% so với mức thu quy định chung.

- Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:

Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định 10/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (tức ngày 01/3/2022): Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

Trong vòng 2 năm tiếp theo: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

Các loại ô tô thuộc đối tượng (5): Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP tối đa không vượt quá 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.

Xem thêm: Tra cứu lệ phí trước bạ ô tô nhanh và chính xác nhất?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn