Trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ xe và những ai quan tâm đến mức thu lệ phí trước bạ, bài viết này sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về mức thu lệ phí trước bạ trong năm 2023 và những thông tin quan trọng liên quan.
1. Mức thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/7/2023
Mức thu lệ phí trước bạ có hiệu lực từ ngày 01/7/2023 sẽ được điều chỉnh như sau:
(1) Nhà, đất: Mức thu lệ phí trước bạ cho nhà và đất là 0,5% của giá trị tài sản.
(2) Vũ khí: Mức thu lệ phí trước bạ đối với súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao là 2% của giá trị tài sản.
(3) Phương tiện thủy: Mức thu lệ phí trước bạ đối với tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, du thuyền, tàu bay là 1% của giá trị tài sản.
(4) Xe máy: Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2% của giá trị tài sản.
Tuy nhiên, với một số trường hợp riêng biệt:
- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở sẽ nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5% của giá trị tài sản.
- Đối với xe máy đã nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi, sẽ áp dụng mức thu là 1% của giá trị tài sản. Tuy nhiên, trong trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2% và sau đó chuyển giao xe cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này, thì sẽ nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5% của giá trị tài sản.
(5) Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu lệ phí trước bạ cho các loại phương tiện này là 2% của giá trị tài sản.
Tuy nhiên, có các trường hợp riêng biệt như sau:
(5.1) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10% của giá trị tài sản. Tuy nhiên, nếu cần thiết để phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể quyết định điều chỉnh mức thu lên nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
(5.2) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
(5.3) Ô tô điện chạy pin:
- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định 10/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/3/2022): Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0% của giá trị tài sản.
- Trong vòng 2 năm tiếp theo: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% của mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
- Các loại ô tô tại (5.1), (5.2), (5.3): Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% của giá trị tài sản và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
(5.4) Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước:
Mức thu lệ phí trước bạ của ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 sẽ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Mức thu lệ phí trước bạ được căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, và cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.
Tổng kết lại, việc điều chỉnh mức thu lệ phí trước bạ cho các loại phương tiện trên sẽ đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả trong việc thu thuế. Các quy định này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023 và được áp dụng cho tất cả chủ sở hữu phương tiện cần nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam.
Lưu ý chính sách mới: Ngày 29 tháng 8 năm 2024, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định số 109/2024/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước trong đó quy định giảm lệ phí trước bạ 50% cho ô tô 3 tháng kể từ ngày 01/09/2024 đến ngày 30/11/2024.
>> Xem thêm: Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất theo công thức chi tiết nhất
2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Danh sách các đối tượng chịu lệ phí trước bạ rất đa dạng và bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau. Tại điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, đã đề cập rõ những đối tượng mà lệ phí trước bạ phải áp dụng:
- Nhà và đất: Bất kỳ tài sản nào có liên quan đến bất động sản như nhà ở, nhà kinh doanh, đất trồng, đất thương mại đều thuộc diện chịu lệ phí trước bạ.
- Súng săn và súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Các loại súng như súng săn và súng thể thao đều được tính vào danh sách chịu lệ phí.
- Tàu thủy và các phương tiện giao thông đường thủy: Tàu thủy bao gồm sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn, nhưng không bao gồm ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
- Thuyền và du thuyền: Tất cả các loại thuyền, bao gồm cả du thuyền, cũng thuộc diện chịu lệ phí trước bạ.
- Tàu bay: Các phương tiện bay, cụ thể là các loại tàu bay, cũng phải chịu lệ phí trước bạ.
- Xe máy: Đây là một loạt các phương tiện cơ giới như xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Ô tô và các phương tiện kéo rơ moóc: Tất cả các loại ô tô và các phương tiện kéo rơ moóc phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của các tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Các thành phần của tài sản đã nêu trong các khoản trước cũng đều nằm trong danh sách chịu lệ phí trước bạ và phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nội dung tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã mô tả chi tiết về các loại tài sản chịu lệ phí trước bạ và cách thức áp dụng lệ phí cho mỗi loại đối tượng. Tất cả các thông tin này đã được xem xét và đảm bảo tính pháp lý, giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lệ phí trước bạ và các loại tài sản nằm trong phạm vi áp dụng lệ phí này.
Công ty Luật Minh Khuê, một tổ chức chuyên nghiệp và uy tín với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, hân hạnh gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn chất lượng và hữu ích.
Nhận thấy rằng quý khách hàng có thể đang đối mặt với những vấn đề pháp lý phức tạp hoặc có những câu hỏi cần sự tư vấn chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn để giải quyết mọi khó khăn.
Để đảm bảo quý khách hàng nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, chúng tôi đã thiết lập một Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline độc quyền 1900.6162. Bằng cách liên hệ qua số điện thoại này, quý khách hàng sẽ được kết nối với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi, sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.
Ngoài ra, nếu quý khách hàng muốn cung cấp yêu cầu chi tiết hơn, chúng tôi cũng đặt ra tùy chọn gửi email qua địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và hỗ trợ bạn trong thời gian ngắn nhất.
>> Xem thêm: Nộp phí trước bạ xe máy ở đâu nhanh nhất? Nộp online được không?