1. Không có khả năng trả nợ, có chịu trách nhiệm hình sự không?

Trước đó tôi đã bị người này bắt biết giấy vay nợ (mượn giấy tờ mua điện thoại trả góp. Gia đình tôi có bố mẹ già và hai đứa con nhỏ nên chưa có khả năng chi trả. Vậy Luật Minh Khuê cho tôi hỏi: Tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không ?

Cảm ơn và mong được tư vấn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự, hình sự trực tuyến, gọi ngay tới số: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo dữ liệu bạn cung cấp thì bạn có cho một người mượn một số giấy tờ để làm thủ tục mua điện thoại trả góp và không phải trả tiền và có làm hợp đồng vay mượn. Trong trường hợp này phải xem xét giấy tờ bạn cho vay mượn có phải là tài sản theo quy định. Khi giấy tờ này không thuộc trường hợp là tài sản thì hợp đồng vay mượn này không phải hợp đồng vay mượn tài sản, trong trường hợp nếu giấy tờ này là tài sản thì chúng tôi xác định đây là hợp đồng mượn tài sản. Trong thời gian mua trả góp người bạn đó đã trốn tránh nghĩa vụ và bỏ trốn thì hành vi đó thuộc tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Vì đã có hợp đồng vay mượn chứng minh được người bạn đó đã có hành vi mượn bằng hợp đồng để nhằm mục đích gian dối thì bạn không phải chịu trách nhiệm.

- căn cứ theo điều 105 bộ luật dân sự quy định:

Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

- Căn cứ theo điều 494 bộ luật dân sự quy định:

Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Điều 495. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản

Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.

Tuy

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

- Căn cứ theo điều 174 bộ luật hình sự quy định:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, nếu bạn không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú để trốn tránh trách nhiệm thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thủ tục lập di chúc

Lập di chúc bằng miệng.

a. Căn cứ pháp luật: theo quy định tại Điều 649, Điều 651 và khoản 5 Điều 652 BLDS.

b. Điều kiện có hiệu lực: theo quy định tại Điều 651 BLDS: khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Theo khoản 5 Điều 652, việc di chúc miệng này do người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Lập di chúc bằng văn bản, không có người làm chứng.

a. Căn cứ pháp luật: theo quy định tại Điều 655 BLDS, người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào từng trang của bản di chúc.

b. Điều kiện có hiệu lực: các điều kiện có hiệu lực của di chúc.

>> Xem thêm:  Vay nợ không có thế chấp thì có bị tịch thu tài sản để trả nợ không ?

Lập di chúc bằng văn bản, có người làm chứng.

a.Căn cứ pháp luật: theo quy định tại Điều 656 Bộ luật dân sự năm 2005, trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

b. Điều kiện có hiệu lực: thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc và các điều kiện của người làm chứng, quy định tại Điều 654 BLDS, bao gồm những người không thuộc những trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

- Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Lập di chúc bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

a. Căn cứ pháp luật: theo quy định tại Điều 657 BLDS, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

b. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc UBND xã, phường, thị trấn: theo quy định tại Điều 658 BLDS, bao gồm các bước sau:

- Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố;

>> Xem thêm:  Lúc nào thì giấy vay nợ có giá trị hiệu lực pháp luật ?

- Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

- Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Trường hợp ngoại lệ: lập di chúc tại chỗ ở theo yêu cầu của người lập di chúc, được quy định tại Điều 661 BLDS.

c. Điều kiện có hiệu lực: thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc và các điều kiện của công chứng viên, quy định tại Điều 659 BLDS, bao gồm những người không thuộc những trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Các thủ tục về di chúc

Thủ tục công chứng di chúc.

>> Xem thêm:  Cách tính lãi khi vay nợ như thế nào là hợp pháp ?

Hồ sơ bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người lập di chúc;

- Bản sao GCNQSH, GCNQSD hoặc bản sao giấy tờ thay thế nếu di chúc có liên quan tới tài sản phải đăng kí quyền sở hữu hoặc QSD đất. Nếu tính mạng của người lập di chúc đang bị đe dọa thì không cần đưa tài liệu, nhưng phải ghi nhận rõ điều này trong văn bản công chứng.
Thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại Điều 658 BLDS.

Căn cứ vào những thông tin chúng tôi cung cấp ở trên thì bà bạn có thể lập di chúc bằng miệng hoặc di chúc bằng văn bản có người làm chứng hoặc không có người làm chứng hay di chúc bằng văn bản có công chứng chứng thực nhưg khi lập di chúc phải thực hiện đúng và đủ các thủ tục như đã nêu trên thì di chúc bà bạn để lại sẽ được coi là hợp pháp.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Chia đất khi đất được hợp tác xã giao?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi gồm bố mẹ và 6 anh em, anh thứ 2 đã xây dựng gia đình và là xã viên của HTX cùng địa phương(anh này tách khẩu ở riêng và được HTX giao đất cho gia đình anh ấy canh tác riêng). anh thứ 3 và tôi cùng khẩu với bố mẹ tôi, anh thứ 4 sau khi từ Hongkong trở về cũng chung hộ khẩu với bố mẹ tôi. Điều tôi muốn lưu ý là ngày trước tôi có nghe mẹ tôi nói lại HTX chỉ phân cho gia đình tôi 4 sào ruông (360m2 1 sào) gồm có mẹ tôi, anh thứ 3, tôi, và sau này anh thứ 4 về nước được phân thêm 1 sào để canh tác sinh sống. Đó là số diện tích cố định có trong bìa đất nông nghiệp, ngoài ra HTX còn phân cho hộ gia đình tôi 1 sào làm "rược mạ"(theo địa phương) để reo mạ cung cấp mạ cấy cho 4 sào kia. .. Mẹ tôi đại diện đứng tên chủ sổ đất nông nghiệp. Nay bố mẹ tôi đã chết và cả 4 anh trai tôi cũng đã chết do bệnh (không có di chúc để lại). Vậy tôi xin hỏi theo luật pháp về ruộng đất của nước Việt Nam thì sẽ được chia như thế nào ạ ?

=> Về 4 sào ruộng thì HTX chia cho ai thì người đó có quyền sử dụng. Riêng 1 sào làm rược mạ thì được phân cho cả hộ gia đình nên được chia theo những người trong hộ khẩu tại thời điểm cấp dù mẹ bạn là người đứng tên. Trường hợp này thì tài sản của ai thì nguwoif đấy có quyền sở hữu.

Lúc này bố mẹ bạn và 4 người anh đã mất nên phần sào ruộng của mỗi người sẽ được chia theo thừa kế theo pháp luật.

"Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết".

Và có thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự.

>> Xem thêm:  Cơ quan nào giải quyết việc thiếu nợ lâu không trả ?

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thưa luật sư, gia đình chúng con có 7 người nhưng ở riêng chung 1 hộ khẩu và đạt ,đến lúc ngoại còn chết không lại di chúc mà chỉ nói cho bằng miệng mà bây giờ nhà còn muốn tách ở riêng mà mấy người đó không chịu tách mà nhà còn đang ở nhà thời mà bây giờ còn không biết sao.

=> Trường hợp di chúc miệng như thế này sẽ được coi là không hợp pháp. Đến nay không thống nhất được việc chia di sản thì bạn chỉ có thể yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế theo pháp luật tức là chia giá trị ngôi nhà làm 7 phần.

5. Có được tặng cho đất bằng giấy viết tay hay không?

Thưa luật sư, Mẹ có có lô đất 400 m2 tặng cho Cậu ( em của mẹ), với văn bản cam kết sau khi có giấy đăng ký quyền sử dụng đất , thì sẽ lập di chúc để lại cho mẹ em 60m2 đất, sau khi cậu có giấy tờ (CNQSDD) cậu không làm giấy cho mẹ em. Luật sư cho em hỏi: 1/ Trước khi mẹ làm giấy cho tặng tài sản cho cậu, mẹ em có làm Bản Cam Kết , có lăn tay và chữ ký của cậu vậy mẹ em có thể khởi kiện ra tòa được không ? 2/ Mẹ em có thể phong tỏa tài sản của cậu em vì không thực hiện đúng như cam kết?

=> Lúc này mẹ bạn có thể khởi kiện câu bạn ra Tòa án vì hành vi vi phạm hợp đồng.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng vay nợ ?

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục ủy quyền đòi nợ một cách hợp pháp ?