1. Chậm thanh toán tiền mua trả góp hoặc vay tín chấp bị xử lý thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cách đây hơn 2 năm, anh trai tôi mua 1 chiếc điện thoại Iphone trả góp, nhưng mấy tháng gần đây do không có việc làm nên chậm tiến độ đóng tiền. Hiện số tiền nợ ngoài gốc ra thì tiền lãi và phí phạt đã lên tới 10 triệu đồng.
Xin hỏi luật sư, theo quy định, anh trai tôi có bị đi tù không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, hiện nay những trường hợp mua trả góp hay vay tiền mặt theo hình thức tín chấp giống như anh trai của bạn rất nhiều trong thực tế. Vì là vay tín chấp, nghĩa là dựa trên niềm tin với khách hàng có nhu cầu (không phải hình thức vay có thế chấp) thế nên lãi suất và phí phát trả chậm được các ngân hàng và công ty tài chính đưa ra khá là cao. Nếu vì lí do nào đó mà không để ý thời gian thanh toán dẫn đến bị trả chậm thì số tiền lãi tăng lên ngày một lớn.

1.1 Quy định pháp luật về mua bán tài sản trả góp

Điều 453 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về mua trả chậm, trả dần như sau:

“1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Pháp luật không quy định như thế nào là trả góp, tuy nhiên bản chất của việc mua trả góp chính là một hình thức của trả chậm, trả dần theo quy định của pháp luật dân sự. Theo quy định của pháp luật dân sự thì khi bên mua trả đủ toàn bộ số tiền mua hàng (ở đây là mua trả góp điện thoại di động) thì sẽ được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản mua trả chậm trả dần đó trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Quan hệ giữa anh trai của bạn (sau đây tạm gọi là anh A) và bên bán điện thoại trả góp được ràng buộc bởi hợp đồng mua bán tài sản (chiếc điện thoại Iphone) với hình thức mua trả chậm, trả dần (hay còn gọi là trả góp).

Điều 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rằng bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả. Ở đây anh trai bạn đang mua trả góp nghĩa là trả tiền theo kỳ hạn, thường mỗi tháng sẽ phải trả một số tiền nhất định nào đó trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán trả góp.

Do vậy, việc chậm đóng tiền trả góp hàng tháng để mua điện thoại với số tiền cộng dồn 10 triệu đồng của anh A đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng (chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền trả góp). Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, anh A có thể bị áp dụng các hình thức xử lý được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán xe máy như phạt vi phạm, chấm dứt hợp đồng…

Bên cạnh các hình thức xử lý được thỏa thuận trong hợp đồng, anh H còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả (10 triệu đồng) tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, nếu việc chậm thanh toán làm thiệt hại thực tế cho bên bán thì anh A còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Nếu anh A không trả khoản tiền còn thiếu hoặc không trả đủ số tiền đã chậm trả thì bên bán trả góp điện thoại có quyền khởi kiện anh A ra tòa theo thủ tục tố tụng dân sự, buộc phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Còn nếu anh trai bạn là có khả năng thanh toán mà đến hạn nhưng lại cố tình không trả thì có thể phải chịu trách nhiệm nặng hơn đó là truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy mức độ nặng nhẹ.


1.2. Trách nhiệm khi mua trả góp/vay tín chấp mà không trả ?

Điều 175 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là khi mà:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, các yếu tố cấu thành nên tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản gồm:

+ vay/ mượn/ thuê tài sản/ nhận được tài sản bằng hình thức hợp đồng (có thể là bằng lời nói, văn bản, hành vi)

+ dùng thủ đoạn gian dối/ bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản đó luôn không trả nữa/ đến thời hạn trả mặc dù có khả năng nhưng cố tình không trả/ sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại

Từ những quy định như trên, đối với trường hợp của anh trai bạn thì bạn nên khuyên anh trai cố gắng trả số nợ càng sớm càng tốt tránh phát sinh tiền lãi càng ngày càng cao, đồng thời nếu điều kiện kinh tế không ổn định thì cố gắng trả dần từng ít chứ không nên tránh né.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Rút hồ sơ gốc khi sang tên xe có mất phí ? Thủ tục sang tên xe máy cũ

2. Trách nhiệm khi không thanh toán tiền trả góp ?

Thưa luật sư, vừa qua em có nhận lời giúp đứng tên cho 1 người quen biết mua điện thoại đi động (iphone 6 ) trả góp trong 12 tháng với số tiền trả góp mỗi tháng là 848.000 vnđ. đến nay đã thanh toán được 4 tháng. Vì người quen đó hàng tháng rất hay chậm trễ tiền đóng phí nên ngân hàng thường xuyên gọi điện hối thúc. Em đang là sinh viên đi học tại TP HCM nên không có khả năng chi trả giúp.
Vậy cho em hỏi trường hợp xấu nhất là không thanh toán được hết số nợ còn lại thì em sẽ phải chịu những gì, và có cách nào sang tên lại hợp đồng đó không ?
Cảm ơn luật sư!

Chậm thanh toán tiền mua điện thoại trả góp hoặc vay tín chấp bị xử lý thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Ở trường hợp của bạn, người đứng tên trong hợp đồng mua trả góp là bạn, vì vậy về mặt pháp lý bạn phải có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán. Trong trường hợp người thân của bạn không có khả năng chi trả thì bạn sẽ phải chịu các khoản trả góp hàng tháng này, nếu bạn cung không có khả năng chi trả thì cần phải trả lại tài sản (nguyên trạng) cho bên bán và phải bồi thường phần mất mát, hỏng hóc, hao mòn trên tài sản.

Để đảm bảo việc chịu trách nhiệm trả nợ của người quen của bạn, bạn có thể làm hợp đồng ủy quyền trả tiền với bạn của bạn theo quy định của pháp luật:

Điều 138. Đại diện theo uỷ quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

- Về việc ràng buộc trách nhiệm:
Cũng theo quy định trên thì hình thức đại diện sẽ do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định thì phải bắt buộc lập thành văn bản. Nhưng ở đây, bạn muốn ràng buộc trách nhiệm với người bạn của bạn (người được đại diện) nên bạn nên lập hợp đồng ủy quyền.
Cụ thể hợp đồng này được quy định từ điều 562 đến 569 BLDS 2015, bjan có thể tham khảo dưới đây để có thể tự lập được bản hợp đồng này:

Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 563. Thời hạn uỷ quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Điều 564. Uỷ quyền lại

1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:

a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

Việc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu.

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Điều 566. Quyền của bên được uỷ quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Điều 567. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên uỷ quyền

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ của Home Credit có phạm luật ?

3. Quy định về tiền lãi, tiền phạt chậm nộp khi mua hàng trả góp ?

Chào luật sư Minh Khuê. Cho tôi hỏi tôi có mua điện thoại trả góp vói gia 3 triệu 990 vnd. Thời gian trả trong vòng 6 tháng. Tôi đã trả góp được một tháng, với mỗi tháng là 838vnd. Còn 5 tháng tôi chưa góp được. Ngân hàng có gọi cho tôi và yêu cầu là trả họ, nhưng vì công việc không ổn định nên tôi chưa thanh toán được. Thời gian chậm trả củng vài tháng rồi, nhưng ngân hàng không gọi đòi nợ nữa. Nhưng tôi sợ không trả sẽ không vay đươc nữa, hiện tại tôi cũng đã có khả năng trả. Họ nói tôi phải trả 3 khoản là vốn,lãi và tiền phạt chậm trả.
Vậy tôi sẽ chỉ trả vốn và tiền lãi được không ? Nếu không trả tiền phạt thì sẽ thế nào ạ ?
Mong luật sư trả lời giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả tiền nợ, tiền lãi, tiền phạt chậm nộp ngân hàng khi mua hàng trả góp ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định như sau:

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Như vậy luật dân sự quy định về việc mua trả "góp" hay trả chậm, trả dần là việc thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng mua hàng hóa. Nếu bạn ký hợp đồng mua thì có nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng. Bạn có thể xem xét lại về hợp đồng đã ký với bên bán và xác định phần nghĩa vụ phạt chậm nộp có được quy định không.

Việc trả phần nghĩa vụ phạt vi phạm chậm thực hiện hợp đồng nếu không quy định rõ trong hợp đồng bạn có thể thương lượng về việc thỏa thuận trả khoản này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cho vay với lãi suất 1.5 % trên một tháng có vi phạm pháp luật không?

4. Mua điện thoại trả góp nhưng không giữ hóa đơn ?

Vào hồi tháng 6 em có mua trả góp điện thoại Oppo F1 tại Viễn Thông A với số tiền là 5.400.000 theo lãi suất 0% và trả góp trong 4 tháng tiếp theo. Lần đầu đi mua em nộp 1 triệu 6 theo giá thành sản phẩm mà Viễn Thông A đề ra. Số tiền còn lại sẽ chia đều cho 4 tháng tiếp theo mỗi tháng phải trả góp = 996.000. Có giấy thu tiền 1.600.000 cùng 1 quyển sổ ghi hạn đóng hàng tháng.
Tháng thứ 1 em cầm tiền đến nộp nhưng đã làm mất sổ và không được cấp lại. Em vẫn tiến hành nộp tiền trong 2 tháng. Đến tháng thứ 3 thì em đã đóng nốt số tiền còn lại. Nhưng do bất cẩn nên em không còn giữ hóa đơn. Bên cửa hàng có gửi thư đến nhà yêu cầu đóng tiền tháng còn lại là 996.000 và phạt thêm 150 nghìn trong vòng 10 hôm nếu không sẽ đưa vụ việc ra tòa.
Vậy em cần làm gì ạ?

Luật sư tư vấn:

Qua những thông tin bạn cung cấp, hiểu rằng trên thực tế bạn là người đang trực tiếp giữ chiếc điện thoại là đối tượng của hợp đồng bạn đứng tên. Về bản chất, hợp đồng bạn đứng tên trong trường hợp này là hợp đồng mua trả chậm, trả dần- bên mua có nghĩa vụ trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một khoảng thời gia được hai bên xác định sau khi bên mua nhận vật

Điều 453 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về mua trả chậm, trả dần như sau:

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, trong trường hợp của bạn là mua điện thoại trả góp với lãi suất 0% được chia đều trong 4 tháng, tuy nhiên bạn lại làm mất sổ trả góp cũng như không còn giữ lại hóa đơn thanh toán mỗi lần trả góp. Với tư cách là người đứng tên bên mua trên hợp đồng mua trả chậm, trả dần, quyền và lợi ích của bạn phụ thuộc vào nội dung cụ thể của hợp đồng; theo quy định của pháp luật thì bạn có nghĩa vụ sau: Thanh toán tiền mua vật theo đúng mức đóng và thời gian như đã thỏa thuận trong hợp đồng và chỉ được chuyển giao quyền sở hữu vật sau khi hoàn thành việc thanh toán. Bởi vậy, trong trường hợp này, nếu bạn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên bán hàng theo đúng nội dung hợp đồng thì tổ chức tài chính sẽ tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để buộc bạn phải thực hiện nghĩa vụ

Hiện tại theo quy định của nhiều cửa hàng điện thoại thì khi khách hàng mất hóa đơn cũng như sổ trả góp thì sẽ không được cấp lại. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở dữ liệu của cửa hàng thường lưu lại hóa đơn để thống kê doanh thu, sản phẩm,.. Như vậy, bạn có thể đề nghị cửa hàng kiểm tra lại thông tin được lưu trữ. Trong trường hợp cửa hàng không lưu lại hoặc lưu lại không đúng do lỗi của nhân viên thì bạn sẽ không có căn cứ để chứng minh mình đã thanh toán 2 tháng trả góp cuối cùng trong 1 lần. Do không có căn cứ để chứng minh, bạn sẽ có khả năng thua kiện cao nếu cửa hàng đưa vụ việc ra tòa vì vi phạm nghĩa vụ trả góp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục ủy quyền sử dụng xe máy ? Cách đăng ký sang tên xe máy khác tỉnh ?

5. Tư vấn về vấn đề trả góp khi mua điện thoại ?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi cần giải đáp: Sự việc liên quan đến vấn đề trả góp tiền điện thoại. Do em trai của em đứng tên giùm một người bạn giúp mua 1 cái Galaxy Tab, thời gian trả đã kéo dài gần 1 năm, còn khoảng 2 tháng cuối thì đột nhiên người bạn đó không chịu trả tiền nữa. Dịch vụ khách hàng bên công ty đó gọi cho em nhờ nhắc nhở sớm đem tiền lên trả phần còn lại, khoảng 1 triệu 2 trăm.
Em trai em quá xem nhẹ sự việc, nghĩ đơn giản theo kiểu ai là người mua thì người đó phải trả tiền, trong khi mọi giấy tờ đều do em trai em đứng tên, chọn cách im lặng khi bên trả góp gọi đến, và cố gắng nói người bạn suy nghĩ lai, sớm đóng tiền. Tụi em đều còn là sinh viên nên không hiểu rõ pháp luật. Em lo lắng và thắc mắc nếu hiện tại số tiền nợ vẫn không được trả.
Vậy em trai em có phải bị ra tòa không? Nếu ra tòa thì có thể đẩy hết trách nhiệm cho người bạn kia được không? Còn về do không thực hiện đúng hợp đồng trả góp thì sẽ bị phạt như thế nào? Phạt tiền bao nhiêu?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Ánh Ngọc

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi mua điện thoại trả góp, những người đứng tên hộ thường sai lầm cho rằng người nào sở hữu chiếc điện thoại thì người đó mới phải chịu trách nhiệm khoản vay, còn họ chỉ là người cho mượn giấy tờ nên không liên quan gì. Quan niệm sai lầm này đã khiến cho nhiều người phải chịu một khoản nợ. Căn cứ vào điều 122, Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch này (mua điện thoại trả góp) thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực bao gồm tự nguyện, không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội. Do đó khi xác lập sẽ ràng buộc người đứng ra ký kết với các quyền và nghĩa vụ mà hợp đồng ghi nhận. Thậm chí, trong trường hợp người đứng ra ký tên bị lừa dối đẫn đến hành vi nhầm lẫn về tính chất của giao dịch thì cũng rất khó chứng minh để yêu cầu tuyên bố giao dịch trên là vô hiệu

Trong khi đó người đi mượn giấy tờ, nhờ đứng tên hộ thì lại không hề xác lập bất cứ mối quan hệ nào với công ty bán điện thoại. Như vậy trong trường hợp xấu, mà bên công ty đó kiện em trai bạn ra tòa, thì trách nhiệm thuộc về em trai bạn do em trai bạn đứng tên trên hợp đồng mua trả góp điện thoại chứ không thể đầy trách nhiệm cho bạn của em trai trai bạn, thêm vào đó không có chứng cứ chứng minh giữa em trai bạn và người bạn kia có một thỏa thuận gì về việc đứng tên hộ để mua điện thoại trả góp. Và trường hợp không thực hiện đúng hợp đồng thì em bạn sẽ bị phạt, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mua điện thoại trả góp nhưng không trả tiền có bị công an xử lý không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Vay tiêu dùng ở những công ty tài chính khác vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại như thế nào?

Trả lời:

Đối tượng vay vốn:

Tổ chức tài chính thường hướng những sản phẩm vay của mình tới càng nhiều các đối tượng càng tốt, từ những khoản vay nhỏ tiêu dùng để mua sắm các vật dụng thông thường như điện thoại, tivi,… đến các khoản vay lớn hơn như để sửa nhà, xây nhà, mua xe máy, ô tô…

Các ngân hàng thương mại thường tập trung vào những khoản vay lớn để mua nhà, mua xe ô tô, sửa chữa nhà…

Lãi suất:

 Tổ chức tài chính mức lãi suất thường cao hơn so với các ngân hàng thương mại. Bởi vì:

Các công ty tài chính không được phép huy động vốn từ dân cư như các ngân hàng nên nguồn vốn để cho vay tiêu dùng khó khăn hơn

Chi phí bù đắp cho rủi ro của khoản vay cũng cao hơn vì khách hàng không phải thế chấp tài sản nên nợ xấu rất dễ xảy ra.

 Các khoản vay diễn ra trong thời gian ngắn nên chi phí thẩm định, quản lý, giải ngân,… cũng nhiều hơn so với các ngân hàng thương mại.

 Lãi suất của các ngân hàng thương mại thường ở mức thấp hơn và có cạnh tranh nhau giữa các ngân hàng nên người đi vay được hưởng lợi.

Thủ tục vay vốn:

Tổ chức tài chính thường nhanh chóng, đơn giản hơn: chỉ cần CMND, sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú thường xuyên là có thể được công ty tài chính xem xét cho vay mà không cần tài sản đảm bảo

Ngân hàng thương mại đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn như chứng minh thu nhập, chứng minh khả năng trả nợ, cũng có thể cần tài sản đảm bảo có giá trị nếu như khoản vay lớn

Câu hỏi: Cách tính lãi suất và cách tránh bị tính lãi suất khi dùng thẻ tín dụng

Trả lời:

Chu kỳ thanh toán: là khoảng thời gian mà ngân hàng chốt giao dịch của bạn, thường thì các ngân hàng áp dụng mỗi chu kỳ từ ngày 1 đến ngày 30 hàng tháng.

– Thời gian ân hạn: là thời hạn mà bạn phải trả nợ cho ngân hàng, thường thì thời hạn thanh toán trung bình được các ngân hàng áp dụng là 45 ngày, trong thời hạn này bạn sẽ không phải chịu bất kỳ một lãi suất nào. Nếu vượt qua 45 ngày mà bạn chưa trả được số tiền này thì sẽ bị ngân hàng tính lãi.

Tuy nhiên, cần chú ý thời gian chốt sao kê giao dịch của ngân hàng vì nếu như bạn dùng thẻ thanh toán ngay trước ngày chốt sao kê thì thời hạn ưu đãi lãi suất của bạn sẽ rút ngắn khiến bạn không có nhiều thời gian để thu xếp tiền trả nợ.

Trong trường hợp bạn không có đủ tiền để thanh toán trong thời gian 45 ngày thì ngân hàng sẽ áp lãi suất với khoản tiền nợ của bạn. Vậy lãi suất sẽ được tính như thế nào?

Trong hóa đơn mà ngân hàng gửi cho bạn vào ngày cuối của chu kỳ thanh toán, bạn sẽ thấy số tiền tối thiểu phải trả. Mỗi ngân hàng sẽ áp dụng một mức tối thiểu phải trả khác nhau, hiện nay đa số các ngân hàng quy định số tiền tối thiểu này là 5% tổng dư nợ hoặc 50.000 VNĐ. Nếu bạn không trả được nợ thì cũng phải trả được số tiền tối thiểu này không thì ngân hàng sẽ phạt bạn vì chậm trả nợ.

Số tiền lãi với khoản nợ của bạn sẽ được tính dựa trên một số những tiêu chí như sau:

– Các giao dịch chịu tính lãi trong chu kỳ thanh toán: mua sắm, giao dịch, rút tiền,… đều đã được ngân hàng tính lãi ngay lúc sử dụng.

– Số dư nợ trung bình hàng ngày trong chu kỳ thanh toán: bằng số dư nợ cuối mỗi ngày trong tháng cộng lại rồi chia cho tổng số ngày trong tháng.

Câu hỏi: Vay ngân hàng: dùng sổ hồng hay sổ đỏ sẽ vay được nhiều tiền hơn?

Trả lời:

Theo quy định của nhà nước hiện nay, sổ đỏ hay sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Như vậy, hai loại giấy này đều có giá trị pháp lý như nhau nên bạn không phải băn khoăn về việc sổ hồng hay sổ đỏ có giá trị hơn khi đi vay tiền ngân hàng.

Việc vay thế chấp ngân hàng bằng sổ đỏ hoặc sổ hồng đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng nhà của bạn trong suốt thời gian bạn vay vốn của ngân hàng đó. Sau khi thanh toán đầy đủ tiền gốc và tiền lãi cho ngân hàng, ngân hàng mới trả lại bạn sổ đỏ hoặc sổ hồng. Quan trong trên thông tin 2 sổ đó của bạn có tài sản trên đất không. Nếu có tài sản trên đất thì bao giờ số tiền vay cũng cao hơn là chỉ có đất nền.