1. Xử lý kỷ luật khi lao động tự ý nghỉ việc

Công ty chúng tôi có nhận được đơn xin chấm dứt hđlđ của 1 lao động nữ vào ngày 01/07/2017. Ngày 06/07, công ty đã ban hành quyết định chấm dứt HĐLĐ với lao động này có hiệu lực từ ngày 15/08/2017 (do lao động này đã ký HĐLĐ không xác định thời hạn). Tuy nhiên, sau đó người lao động nghỉ tự do từ ngày 11/7/2017 đến hết ngày 19/7/2017. Công ty đã họp xử lý kỷ luật (có cả người lao động tham gia) vào ngày 08/08/2017, quyết định áp dụng hình thức sa thải đối với lao động này do vi phạm nội quy lao động của công ty cũng như luật lao động: tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng.

Vậy công ty chúng tôi sẽ phải ra quyết định thu hồi lại quyết định chấm dứt HĐLĐ đã ban hành trước đó, hay chỉ cần ban hành quyết định sa thải kèm theo ghi chú là thay thế cho quyết định chấm dứt HĐLĐ đã ban hành (từ ngày 06/7) có hiệu lực từ ngày 15/8 ?

Rất mong nhận được phản hồi của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Các chế độ được hưởng khi thử việc

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Lao động năm 2019

2. Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về trợ cấp thôi việc cho người lao động

Trợ cấp thôi việc là một khoản tiền NSDLĐ phải trả cho người lao động trong hầu hết các trường hợp chắm dứt hợp đồng lao động
Trợ cấp thôi việc có ý nghĩa như một phần thưởng cho người lao động vì đã có thời gian đóng góp cho người sử dụng lao động. Đồng thời giúp người lao động có kinh phí trang trải trong thời gian tìm kiếm công việc mới.

Theo quy định tai Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Như vậy, các trường hợp phát sinh trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc của người sử dụng lao động bao gồm:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Đối chiếu theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động thì có hai trường hợp không trả trợ cấp thôi việc:

"4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này."

Từ các quy định trên có thể thấy, chỉ khi nào người lao động đủ cả hai điều kiện về tuổi (đủ 55 tuổi với nữ) và về thời gian đóng bảo hiểm (đủ 20 năm trở lên) thì mới không trả trợ cấp thôi việc. Ở đây người lao động sinh năm 1966 thì nay họ được 53 tuổi, do đó trường hợp này khi người lao động xin nghỉ- đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật thì công ty vẫn có nghĩa vụ trả trợ cấp thôi việc. Vì mặc dù người lao động đã đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội nhưng chỉ xin nghỉ để hưởng hưu sớm chứ chưa đủ tuổi hưởng lương hưu.

Thứ hai, ra quyết định thu hồi lại quyết định chấm dứt hợp đồng hay ra quyết định sa thải người lao động?

Trường hợp này người lao động đang thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; phía người sử dụng lao động đã đồng ý với việc chấm dứt hợp đồng nhưng đã ghi rõ trong quyết định ngày có hiệu lực là ngày 15/8/2017. Điều này có nghĩa ngày 15/8/2017 được xác định là ngày chấm dứt hợp đồng giữa hai bên, vì thế trước thời gian này người lao động vẫn có nghĩa vụ làm việc cho công ty. Vì theo quy định tại Điều 37 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động thì:

"3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Và việc người lao động tự ý nghỉ việc từ ngày 11/7 đến 19/7 đối chiếu theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

"Điều 126: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Việc công ty xử lý kỷ luật sa thải là đúng quy định của pháp luật. Trường hợp này sẽ không xem xét là chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng đơn phương nữa mà sẽ là chấm dứt hợp đồng lao động khi sa thải lao động, công ty chỉ cần tiến hành theo đúng thủ tục xử lý kỷ luật sa thải và ra quyết định sa thải theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về việc Chấm dứt hợp đồng và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào ?

Thưa Luật Sư, cho em hỏi tí về luật lao động như sau: Trong khoảng làm việc tại công ty em muốn xin nghỉ phép một khoảng thời gian. Nhưng trong thời gian nghỉ đó vì một lý do nào đó em không muốn tiếp tục công việc nữa thì có quyền viết Đơn Thôi Việc trong thời gian xin nghỉ phép đựơc không?
Xin Cảm ơn

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động 2019 thì bạn hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu như bạn đáp ứng được điều kiện sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không đáp ứng được các điều kiện trên thì trường hợp của bạn sẽ được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

3. Nghĩa vụ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động?

Các nghĩa vụ theo như quy định tại Điều 43 Bộ luật Lao động 2019

"1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

>> Tham khảo bài viết liên quan:Thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

>> Xem thêm: Năm 2020, Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì ?

>> Xem thêm:  Hậu quả của việc nghỉ ngang (đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật) của người lao động như thế nào ?

4. Công ty chấm dứt hợp đồng lao động nhiều người ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có một thắc mắc cần luật sư tư vấn như sau: Công ty đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với em. Em và mọi người đang làm việc thì công ty gọi lên chấm dứt hợp đồng lao động không có lý do gì hết và bồi thường 3 tháng lương cho tụi em.
Công ty chỉ nói đây là chính sách cắt giảm của họ. Tuy nhiên công ty trong thời gian nay luôn đăng thông báo tuyển dụng công nhân thời vụ. Xin cho em hỏi công ty làm như vậy có đúng không và em phải làm gì cho quyền lợi của mình và mọi người?
Em xin cảm ơn!

>> Luật tư vấn luật lao động về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 38 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này."

"Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh."

Vì lý do thay đổi cơ câu, công nghệ được hướng dẫn tại Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau :

"1. Thay đổi cơ cấu, công nghệ tại Khoản 1 Điều 44 của Bộ luật Lao động gồm các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b) Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;

c) Thay đổi quy trình, công nghệ, máymóc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động."

Như vậy, nếu như công ty đưa ra lý do cắt giảm lao động - tổ chức lại lao động thì công ty có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Nếu không sắp xếp được công việc mới thì mới được cho nhân viên thôi việc. Hơn nữa, nếu cho nhiều người lao động nghỉ việc cùng một lúc chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. Có thể thấy, Công ty của bạn đã vi phạm quy trình và thủ tục này.

Thêm vào đó, công ty có các dấu hiệu về sai phạm quy định pháp luật như sau:

- Sai về thời hạn báo trước: ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Vi phạm về trợ cấp thôi việc: "mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương."

- cho người lao động làm việc không xác định thời hạn nghỉ việc để tuyển thêm người lao động làm việc theo thời vụ với lý do cắt giảm nhân viên.

Như vậy, công ty bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 40 Bộ luật lao động 2019!

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

Có thể thấy, bạn và các đồng nghiệp khác vẫn muốn tiếp tục làm việc tại công ty, cho nên công ty phải nhận bạn trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày bạn không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Để bảo vệ được quyền lợi của mình bạn có thể làm đơn yêu cầu Hòa giải viên hoặc Tòa án giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Quy định về chế độ nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc ?

>> Xem thêm:  Khi nào được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và giá trị pháp lý của hợp đồng lao động ?

5. Chế độ khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Chào luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm bắt buộc đã được 18 năm, bây giờ công ty giải thể thì tôi được hưởng như thế nào? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 4 Điều 47 Bộ luật lao động 2019

"4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Như vậy trường hợp này bạn được hưởng quyền lợi:

Do người sử dụng lao động chi trả:

Bạn được người lao động chi trả tiền lương, tiền trợ cấp thôi việc

Do cơ quan bảo hiểm chi trả:

Chế độ bảo hiểm xã hội:

Do bạn chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội nên:

TH1: Bạn đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1, 2,4 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội:

Theo khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;"

Như vậy bạn sẽ hưởng bảo bảo hiểm xã hội một lần nếu bạn không có nhu cầu đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện.

TH2:Nếu bạn chưa đủ tuổi hưởng lương hưu:thì:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13:

"1. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014."

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

Như vậy sau một năm bạn không đóng bảo hiểm thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm xã hôi một lần.

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ Điều 49 Luật việc làm năm 2014:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Chế độ bảo hiểm y tế:

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế năm 2008(sửa đổi, bổ sung năm 2014):

"2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xử lý người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: uyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động ?

Trả lời:

Căn cứ theo điều 36 luật lao động 2019 quy định như sau :

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Câu hỏi: Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độg ?

Trả lời:

Căn cứ theo điều 37 bộ luật lao động 2019 quy định như sau :

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Câu hỏi: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao độn ?

Trả lời:

Căn cứ theo điều 45 luật lao động 2019 quy định :

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.