1. Mức đóng bảo hiểm xã hội mới

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làm việc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động kể cả người lao động, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

Căn cứ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Việc làm 2013,Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP, Nghị định 143/2018/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam được áp dụng theo bảng dưới đây:

Đối với lao động Việt Nam

Trong đó:

HT, TT: Quỹ hưu trí, tử tuất

ÔĐ, TS: quỹ ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN: Qũy bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

BHTN: Qũy bảo hiểm thất nghiệp

BHYT: Qũy bảo hiểm y tế

Người sử dụng lao động

Người lao động Việt Nam

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

HT

TT

ÔĐ

TS

HT

TT

ÔĐ

TS

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

0%

0%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Đối với người lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

HT

TT

ÔĐ

TS

HT

TT

ÔĐ

TS

%

3%

0.5%

0%

3%

0%

0%

0%

0%

1.5%

6.5%

1.5%

Tổng cộng 8%

Lưu ý: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Ngoài BHXH, BHYT, BHTN thì hàng tháng doanh nghiệp còn phải đóng kinh phí công đoàn là 2% (Tổng quỹ tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội và nộp cho liên đoàn lao động quận/huyện) đối với những doanh nghiệp sử dụng ít nhất từ 10 lao động trở lên.

-Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2017 quy định chi tiết về mức tiền lương đóng BHXH như sau:

· Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

· Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Lưu ý 1:

Căn cứ Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức đóng bảo hiểm xã hộinhư sau:

· Mức tiền lương đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

· Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.

· Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

o BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở

o BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

Lưu ý 2:

· Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

· Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

1. Mức lương tối thiểu vùng mới nhất

Căn cứ Điều 3, Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng

Vùng I

4.180.000 đồng/tháng

Vùng II

3.710.000 đồng/tháng

Vùng III

3.250.000 đồng/tháng

Vùng IV

2.920.000 đồng/tháng

2. Mức lương cơ sở mới nhất

Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mới nhất về mức lương cơ sở cho người lao động sẽ tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Người lao động có hai sổ bảo hiểm xã hội ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chứng minh nhân dân của tôi bị sai ngày cấp (do cấp lại chứng minh nhân dân).
Vậy có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không hay là phải điều chỉnh ngày cấp rồi mới làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Vấn đề nữa tôi muốn hỏi, người lao động chỗ Công ty tôi có 02 sổ bảo hiểm, 1 sổ đang đóng ở Công ty tôi, 1 sổ đã nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi. Vậy Công ty tôi phải xử lý như thế nào với sổ cũ?
Xin chân thành cám ơn!

Người gửi: phuong

Người lao động có hai sổ bảo hiểm xã hội ?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

Về sai sót giữa chứng minh nhân dân và sổ bảo hiểm xã hội quy định tại Công văn số 3835/BHXH-CST Quy định về sai sót tiêu thức giữa sổ bảo hiểm và chứng minh nhân dân như sau:

"Nếu người tham gia BHXH, BHTN có thay đổi các nội dung khác như: số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú thì không phải cấp lại sổ BHXH."

Như vậy, sai sót ngày cấp chứng minh nhân dân không ảnh hưởng tới thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội.

Về trường hợp có hai sổ BHXH:

Người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp nơi đang làm việc thực hiện thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội theo nội dung tại PGNHS 304/.../SO như sau:

Hồ sơ gồm:

Công văn đề nghị của đơn vị ( mẫu D01b-TS, 01 bản )

Danh sách đề nghị điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH ( Mẫu D07-TS, 03 bản )

Đơn của người lao động đề nghị chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về một sổ( Mẫu D01-TS, 01 bản )

Bản sao CMND, 01 bản

Sổ BHXH gốc và các sổ BHXH khác kèm đầy đủ các tờ rời và mẫu 07/SBH (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào ? Thủ tục đăng ký hưởng thất nghiệp ?

3. Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội ?

Xin chào luật sư, Tôi có một câu hỏi xin được giải đáp: Sau 1 năm tôi bị mất quyết định sa thải.Giờ muốn lấy tiền bảo hiểm thì có cách nào khác không ? Hay có thể đề nghị công ty cấp lạo quyết định sa thải và công ty có thể cấp lại được không?
Tôi xin trân thành cám ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của người lao động như sau:

Điều 18. Quyền của người lao động

1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 , người sử dụng lao động có trách nhiệm sau:

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định pháp luật nêu trên, kể cả trường hợp người lao động nghỉ việc do vi phạm hợp đồng lao động, bị sa thải hoặc tự ý nghỉ ngang không báo trước cho công ty thì bắt buộc công ty cũng phải trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Khi đã chốt sổ BHXH nhưng công ty không trả sổ BHXH cho người lao động là trái với quy định của pháp luật về BHXH.

Về điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

2. Đã đóng BHTN từ đủ:

- 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn

- 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

3. Đã Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

a) Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu.

b) Bản sao hợp đồng lao động, đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng pháp luật.

Đồng thời, người lao động phải xuất trình sổ BHXH có xác nhận của Cơ quan BHXH về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Trung tâm Giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định

Như vậy, theo quy định trên bạn cần phải có đầy đủ giấy tờ như trên thì mới được hưởng bảo hiểm. Do vậy, bạn cần phải đến công ty nơi bạn đã bị sa thải để xin công ty đó cấp lại quyết định sa thải để có thể hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

4. Tư vấn hưởng bảo hiểm xã hội ?

Chào luật sư, cho em hỏi em làm công ty từ tháng 12/2013 cho đến nay thì em nhận được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội ạ và cách xem số bảo hiểm làm sao?
Xin cảm ơn!

Tư vấn hưởng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bạn tham gia BHXH từ tháng 12/2013 đến nay và bạn muốn biết số tiền mình sẽ nhận được, trường hợp bạn muốn nhận được BHXH 1 lần thì phải thỏa mãn các điều kiện, trường hợp quy định tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Như vậy, để tính được số tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của bạn, bạn sẽ dựa trên số năm đóng BHXH của mình và quy định pháp luật nêu trên. Bên cạnh đó, bạn muốn xem sổ BHXH thì bạn thực hiện rút sổ tại Công ty, đồng nghĩa với việc bạn chấm dứt HĐLĐ.

Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB).

3. Tùy từng trường hợp bổ sung một trong các loại giấy tờ sau:

3.1.Trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.2. Trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu: Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.3. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

3.4. Đối với người ra nước ngoài để định cư: Bản dịch tiếng Việt được công chứng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian nghỉ thai sản có được tính để trả trợ cấp thôi việc?

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

5. Bị đuổi việc vì đang có thai - Xử lý như thế nào cho hợp pháp?

Thưa luật sư, Tôi có một câu hỏi về bản thân, cháu làm việc cho công ty .....V24h từ 1/1/2013, công ty không hề ký hợp đồng lao động đối với bất kỳ nhân viên nào (công ty tầm 5 nhân viên làm việc văn phòng, chưa kể sale làm việc bên ngoài, có người làm từ tháng 9/2012). Mọi người đã nhắc nhiều lần, nhưng giám đốc đều lờ đi. (giám đốc người việt, quốc tịch canada)

- Tháng 4/2013 cháu có kết hôn và hiện đang có thai, giám đốc kêu lên hỏi sơ sài giờ làm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho mọi người kịp không? đồng ý thì trừ lương hằng tháng mỗi người 700k. Cháu trả lời là " đối với em thì bảo hiểm xã hội không kịp" thì giám đốc kêu vậy thôi khỏi và lờ luôn chuyện BH của cả công ty.

- Cuối tháng 6 giám đốc có thông báo công ty sẽ sát nhập với tập đoàn lớn, nên yêu cầu 2 vợ chồng cháu nghỉ 2 tuần và chỉ giữ lại một chị viết bài vì lý do công ty cần làm thủ tục pháp lý, hiện chưa có việc. Sau khi nghỉ 2 tuần, cháu đi làm lại, giám đốc lại kêu vợ chồng cháu lên bảo là phải nghỉ thêm 1 tuần nữa. Do chúng cháu không chịu nên để cháu lại làm việc còn chồng cháu sẽ nghỉ (chồng cháu bức xúc vì ngoài 8 tiếng làm việc ở công ty còn bị bắt tối phải thức onl để làm việc).

- Cháu làm được hết 1 tuần thì giám đốc điện thoại yêu cầu cháu nghỉ việc vì lý do có thai, tập đoàn bên kia không đồng ý, và chỉ trả lương 1 tuần rưỡi.

Theo đúng luật lao động cháu biết - nếu công ty còn hoạt động thì không được phép đuổi việc lao động nữ kết hôn, có thai, nghỉ thai sản,..- nhưng ở đây cháu lại không có HĐLĐ nên cháu không biết làm thế nào? cháu có thể khởi kiện được không? và có thể nộp đơn cho cơ quan nào?

Cháu xin cám ơn!

Bị đuổi việc vì đang có thai - Xử lý như thế nào cho hợp pháp?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới văn phòng chúng tôi, tôi hướng dẫn bạn cách giải quyết như sau:

Bạn thân mến, thắc mắc của bạn có hai vấn đề lớn cần quan tâm như sau:

Thứ nhất: Vấn đề liên quan tới hợp đồng lao động:

Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực vào ngày 01/1/2021) của pháp luật lao động thì:

Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Do đó, nếu công ty sử dụng lao động với công việc có tính chất tạm thời dưới 3 tháng thì hợp đồng lao động có thể thể hiện bằng lời nói. Mặt khác, khi bạn vào làm việc ở công ty thì chắc chắn bạn đã có sự thỏa thuận với chủ sử dụng lao động về vấn đề việc làm. Theo đó, bạn sẽ có những giấy tờ, các tài liệu thông tin liên quan tới thỏa thuận việc làm với công ty,để chứng minh chị có làm việc tại công ty thì chị cần có hóa đơn thanh toán tiền lương hàng tháng từ khi chị đi làm, bảng lương mà công ty trả cho các công nhân. Bạn có thể sử dụng những tài liệu này làm chứng cứ chứng minh khi muốn kiện đòi lại quyền lợi cho mình.

Thứ hai: Vấn đề về quyền lợi của bạn trong hợp đồng lao động:

Dựa trên quy định của pháp luật về các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được quy định tại Điều 36, Điều 38 của BLLĐ năm 2012 thì trường hợp của bạn không thuộc vào các trường hợp bị chấm dứt HĐLĐ. Mặt khác "Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật."- trích khoản 3 Điều 137 Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực vào ngày 01/1/2021)

Do vậy, chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp này của công ty là trái với quy định của pháp luật. Bạn có thể làm đơn gửi tới ban chấp hành công đoàn cơ sở để yêu cầu giải quyết quyền lợi cho mình. Nếu quyền lợi của bạn cũng không được giải quyết thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết (vì trường hợp của bạn là tranh chấp lao động cá nhân không phải qua thủ tục hòa giải). Ngoài ra, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 BLLĐ và thông tin bạn cung cấp thì bạn có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì lý do cưỡng bức lao động. Chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp này thì bạn chỉ cần báo trước với người sử dụng lao động ít nhất 3 ngày là hợp pháp.

việc chị bị cho nghỉ việc là sai quy định của pháp luật, nhưng để chứng minh cho việc cho chị nghỉ việc là sai thì chị cần có giấy tờ chứng minh cho việc chị bị cho nghỉ việc là sai như quyết định sa thải, thông báo nghỉ việc… khi có các giấy tờ này thì chị mới có căn cứ để tiến hành khởi kiện do việc cho nghỉ việc là sai.

Trong trờng hợp của chị không có hợp đồng lao động, không có quyết định cho nghỉ việc mà chỉ là việc giám đốc gọi điện thoại yêu cầu nghỉ việc nên chưa có đủ căn cứ để cho chị có thể khởi kiện. Và khi khởi kiện thì chị có khả năng bị tòa trả lại đơn, không thụ lý và lại tốn kém nên trong trường hợp của chị có thể đến công ty yêu cầu công ty trả lương trong thời gian chị nghỉ làm và thời gian chị đi làm một tuần. Nếu công ty không trả thì xin công ty xác nhận là chưa trả lương cho chị và yêu cầu công ty đóng dấu xác nhận khi đó chị sẽ có căn cứ để khởi kiện đòi thanh toán tiền lương chưa trả cho người lao động.

- Về vấn đề khởi kiện: đối với tranh chấp lao động cá nhân về việc chấm dứt hợp đồng lao động, bạn có thể khởi kiện ra Toà án.Điều 180, Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực vào ngày 01/1/2021) qui định về nguyên tắc giải quyết tranh chấp như sau:

Điều 180. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.

3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.

4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.

Như vậy trường hợp này bạn có thể khởi kiện trực tiếp ra Tòa án nhân dân cấp huyện (quận) nơi công ty bạn đang đặt trụ sở về việc công ty sa thải bạn. Cùng với đơn khởi kiện bạn cũng phải cung cấp cho tòa án các giấy tờ, chứng cứ liên quan tới việc công ty sa thải bạn.

Trân trọng.!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

6. Không nộp giấy tờ cho công ty có được hưởng bảo hiểm?

Tôi có thai được 3 tháng thì bị sảy.Tôi phải nằm viện 1tuần khi ra viện thì được nghỉ 40 ngày. Nhưng ngay sau khi ra viện thì tôi xin nghỉ việc ở công ty nhưng chưa nộp giấy tờ gì cho công ty. Xin hỏi tôi có đươc hưởng bảo hiểm không? Nếu được thì tôi phải làm những thủ tục gì? Hiện tại tôi đã đóng bảo hiểm được 9 tháng.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, bạn có thai được 3 tháng thì bị sảy. Nhưng ngay sau khi ra viện thì bạn xin nghỉ việc ở công ty nhưng chưa nộp giấy tờ gì cho công ty. Bạn cũng đã đóng bảo hiểm xã hội được 9 tháng. Theo quy định tại Luật bảo hiểm năm 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Do đó, bạn đáp ứng đủ điều kiện để hướng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 chế độ như sau:

Thứ nhất: Mức hưởng chế độ thai sản

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Bạn được hưởng 100% lương bình quan của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ chế độ thai sản và nhận trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở.

Thứ hai: Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Bạn sẽ được hưởng 100% lương những ngày bạn nghỉ vì sảy thai, tùy thuộc vào thai bạn bao nhiêu tuần tuổi để áp dụng.

Để làm thủ tục hưởng chế độ này, bạn cần nộp Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai gồm:

Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65-HD) và nộp cho công ty bạn đang làm việc để họ giải quyết chế độ cho bạn. Trường hợp bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động. Bạn cần mang các giấy tờ nêu trên cùng sổ bảo hiểm xã hội đến cơ quan bảo hiểm để được hưởng các chế độ do luật định.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm Xã Hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về luật lao động khi bị điều chuyển công việc không đúng chuyên môn ?