1. Nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc

Thưa Luật sư, em có câu hỏi muốn được giải đáp: Công ty em hiện đang ký hợp đồng thử việc 30 ngày đối với 1 số nhân viên, tính tới thời điểm hiện tại thì còn 8 ngày nữa thì hết thời gian thử việc. Hôm nay có 1 nhân viên viết giấy xin nghỉ không hưởng lương 7 ngày vì có việc riêng của gia đình, đã được Giám đốc Công ty em chấp thuận.
Em không biết liệu thời gian nghỉ này của nhân viên đó có được tính vào thời gian thử việc hay không, hay khi nhân viên quay lại làm việc thì sẽ phải làm nốt 8 ngày thử việc còn lại. Em cũng đã tìm hiểu nhưng chưa thấy văn bản nào quy định về điều này, vậy nên em viết mail này mong các anh chị tư vấn cho em.
Em xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về thử việc như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Như vậy, việc làm thử là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, pháp luật không quy định trường hợp thời gian nghỉ không lương có được tính vào thời gian thử việc hay không. Cho nên nếu người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận thời gian nghỉ không lương không được tính vào thời gian thử việc thì coi như không được tính vào thời gian thử việc, còn ngược lại nếu người sử dụng lao động không đồng ý thì không được tính vào thời gian thử việc.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

2. Tư vấn về nghỉ việc trong thời gian thử việc?

Em chào anh/ chị, hiện em đang thử việc cho 1 công ty Nhật ở Hải Dương, tuy nhiên vì công ty rất gò bó nên em nghỉ mà không thông báo trước cho họ (tự ý nghỉ việc). Như vậy em có đúng luật không? Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

Như vậy, theo quy định trên đây, trong thời gian thử việc bạn cảm thấy công việc gò bó, bạn có thể nghỉ việc mà không cần báo trước và bồi thường. Và việc bạn nghỉ việc bạn không phải chịu xử phạt lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

3. Bị người sử dụng lao động xúc phạm trong thời gian thử việc

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Luật sư cho em hỏi khi người sử dụng lao động mà chưa kí hợp đồng mà trong thời gian thử việc có những câu nói xúc phạm về tình thân và cá nhân người lao động. Như vậy có nên kí hợp đồng lao động không?
Cám ơn luật sư!
Người gửi: prosteen

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

1. Phân biệt đối xử trong lao động.

2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Xúc phạm được xem là hành vi mang tính đạo đức, nó thể hiện sự thiếu tôn trọng giữa con người tuy nhiên nó không được quy định là hành vi bị cấm theo luật lao động vì vậy khi có hành vi đó xảy ra thì không có một chế tài nào xử lí cả. Mặt khác xúc phạm cũng không phải là một trong những lí do để bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 37. Để đảm bảo tối đa quyền lợi khi tham gia quan hệ lao động tôi khuyến nghị bạn không nên kí hợp đồng lao động hoặc khi kí kết hợp đồng thì nên có thêm điều khoản nếu bị người sử dụng lao động xúc phạm thì sao.

4. Quy định về thử việc Luật Lao động 2019

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

5. Hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

1. Phân biệt đối xử trong lao động.

2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Xúc phạm được xem là hành vi mang tính đạo đức, nó thể hiện sự thiếu tôn trọng giữa con người tuy nhiên nó không được quy định là hành vi bị cấm theo luật lao động vì vậy khi có hành vi đó xảy ra thì không có một chế tài nào xử lí cả. Mặt khác xúc phạm cũng không phải là một trong những lí do để bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 37.

Bên cạnh đó, cần lưu ý các quy định về thử việc như sau

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?