1. Mẫu giấy nghỉ phép mới nhất

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy nghỉ phép ban hành thông tư số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

---------------------------

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /GNP- … (3)….

…. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…

GIẤY NGHỈ PHÉP

Xét Đơn xin nghỉ phép ngày.............................................................. của ông (bà)

................................... (2) …………………… cấp cho:

Ông (bà):.................... (5) .................................................................

Chức vụ:............................................................................................

Nghỉ phép năm ………. trong thời gian: …………., kể từ ngày ………. đến hết ngày
tại ...................................................... (6) .................................................

...........................................................................................................


Nơi nhận:
- …. (7)….;
- Lưu: VT, …. (8)….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Xác nhận của cơ quan (tổ chức) hoặc chính quyền địa phương nơi nghỉ phép


(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.

(4) Địa danh

(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy phép.

(6) Nơi nghỉ phép.

(7) Người được cấp giấy nghỉ phép.

(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

>> Xem thêm:  Quy định về nghỉ bù cho người lao động khi có người thân mất vào ngày nghỉ, ngày lễ tết ?

2. Đi làm được 6 tháng có được hưởng chế độ nghỉ phép không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Công ty em có 1 chị mới đi vào tháng 07/2013. đến tháng 01/2014 nghỉ theo chế độ thai sản. Xin tư vấn giúp em ngày nghỉ phép của chị này được tính như thế nào trong 06 tháng đi làm lai ạ ?
Mong luật sư giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: happyday

Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm được quy định cụ thể tại Điều 7, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP như sau:

Số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm việc không đủ năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị.

Bạn có thể đối chiếu với quy định trên để xác định được số ngày nghỉ của nhân viên này.
Trân trọng!

>> Xem thêm:  Giáo viên cấp hai khi nghỉ hè có được nhận nguyên lương (Phụ cấp) không ?

3. Người lao động nghỉ ốm đau trùng với ngày nghỉ phép xử lý thế nào ?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi nếu nghỉ ốm đau trùng với nghỉ phép thì có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không? thông tin nguyên quán ở sổ bảo hiểm bị sai thì có phải cấp lại sổ bảo hiểm theo quy định mới hay không?
Mong nhận được tư vấn. Trân trọng cám ơn.

Trả lời:

- Thứ nhất, là nghỉ ốm đau trùng với nghỉ phép thì có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không?

Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì:

Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:
a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:
a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.
b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

=> Như vậy có nghĩa là, Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Căn cứ theo quy định trên thì nếu người lao động xin nghỉ phép hưởng chế độ ốm đau thì người lao động sẽ chỉ được hưởng một trong hai chế độ hoặc là tiền lương nghỉ phép do đơn vị chi trả hoặc là tiền BHXH do BHXH chi trả.

Do đó, Nếu thời gian bạn nghỉ ốm đau trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm thì không được tính hưởng trợ cấp ốm đau mà sẽ được công ty chi trả lương những ngày bạn nghỉ. Nếu thời gian ốm đau ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương thì sẽ được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

- Thứ hai, là thông tin nguyên quán ở sổ bảo hiểm bị sai thì có phải cấp lại sổ bảo hiểm theo quy định mới hay không?

Tại Khoản 2 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, quy định

Điều 46. Cấp và quản lý sổ BHXH
1. Cấp sổ BHXH lần đầu: Người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH.
2. Cấp lại sổ BHXH
2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.
2.2. Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch.
2.3. Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng.
3. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH
3.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).
3.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.
Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.
3.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận luỹ kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.
4. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới.
5. Người lao động có thời gian công tác trước năm 1995 được tính là thời gian công tác liên tục (chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, BHXH một lần) chưa được cấp sổ BHXH, khi cấp sổ BHXH nộp hồ sơ quy định tại Mục 1, 2 Phụ lục 01 kèm theo Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
6. Người lao động bảo lưu quá trình đóng BHXH trước ngày 01/01/2008 sau đó đăng ký tham gia tiếp, phải cung cấp thêm sổ BHXH.
7. Trường hợp đơn vị di chuyển trong địa bàn tỉnh, đơn vị thay đổi tên không thực hiện xác nhận sổ BHXH.
8. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH
8.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm để in trên bìa và tờ rời sổ BHXH.
8.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.

"2. Cấp lại sổ BHXH

2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.

2.2. Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch.

2.3. Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng.

=> Tóm lại, Theo quy định trên thì chỉ khi bị sai một trong các thông tin như số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; sai giới tính quốc tịch thì mới tiến hành cấp lại sổ.

Đối với trường hợp của bạn thì thông tin nguyên quán trên sổ bảo hiểm xã hội bị sai. Tuy nhiên, hiện không có quy đinh bắt buộc phải điều chỉnh thông tin này. Do đó, trường hợp này bạn không nhất thiết phải xin cấp lại sổ hoặc điều chỉnh thông tin trên trên sổ bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách tính lương phép, nghĩ lễ chuẩn theo quy định ?

4. Nghỉ phép năm để về quê có được cộng ngày đi đường không ?

Thưa Luật sư, nếu nghỉ phép năm để về quê thì có được cộng ngày đi đường không ạ? Ví dụ như quê em ở hà tĩnh ạ. Mà nếu được thì tính ngày như thế nào vậy ạ ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Hỏi về ngày nghỉ phép của người lao động, công chức nhà nước ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 113, Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

"Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, bạn cần xem xét bạn đi về quê bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy cả đi và về có trên 2 ngày hay không. Nếu dưới 2 ngày thì bạn không được tính thêm thời gian đi đường.

Nếu trên 2 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi bạn được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chỉ tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Ví dụ: bạn làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, trong điều kiện công việc bình thường thì bạn được nghỉ 12 ngày mà vẫn được trả đủ lương. Giả sử bạn về quê cả đi và về mất 03 ngày thì bạn được cộng thêm 01 ngày nghỉ. Tức là bạn được nghỉ 13 ngày. Tham khảo bài viết liên quan: Tính ngày đi đường khi nghỉ phép theo quy định pháp luật ?

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Lao động nữ nghỉ khám thai có bị trừ vào ngày nghỉ phép năm ?

5. Hỏi về ngày nghỉ phép của người lao động, công chức nhà nước ?

Người lao động, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp... được quyền nghỉ phép năm theo đúng quy định của pháp luật lao động. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp những vướng mắc cụ thể:

Luật sư phân tích:

1. Quy định về nghỉ hàng tuần của người lao động

- Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.

- Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

- Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

2. Nghỉ hàng năm của người lao động

- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt

- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện giao thông mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

- 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm trên của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

3. Tạm ứng tiền lương khi nghỉ hàng năm

- Người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

- Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận.

- Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường.

4. Thanh toán tiền lương khi chưa nghỉ phép năm

- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

- Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

5. Các trường hợp được nghỉ khác

- Nghỉ lễ, tết: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết Âm lịch: 5 ngày

+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam: nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

Nếu ngày nghỉ lễ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

- Nghỉ việc riêng: không hưởng lương

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

+ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn: 1 ngày

+ Lý do khác theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động

6. Nghỉ chế độ thai sản của lao động nam theo luật bảo hiểm xã hội

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trên đây là nội dung tư vấn cho quý khách hàng về chế độ nghỉ phép của người lao động. Quý khách có thể dựa vào thông tin cung cấp để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Kính gửi VP Luật MInh Khuê. công ty mình mới ra quy định bắt buộc toàn bộ công nhân viên trong nhà máy phải nghỉ phép vào ngày quy định trong tháng. (thứ 7 tuần đầu tiên của tháng). ngoài ngày nghỉ cố định trong tháng nếu ai nghỉ thì sẽ trừ vào ngày lương và chuyên cần (khoảng hơn 1 triệu vnd). như vậy rất bất hợp lí nếu gia đình hoặc có công việc riêng cần nghỉ sẽ bị trừ 1/4 lương của tháng (4 triệu vnd) cho mình hỏi như vậy công ty quy định có đúng không? mình phải làm gì để đảm bảo quyền lợi người lao động. Thanks

=> Bạn có thể dựa vào các nội dung tư vấn trên để biết công ty có áp dụng đầy đủ quy định của pháp luật về chế độ nghỉ phép năm cho người lao động. Ngoài các chế độ nghỉ trên, công nhân viên có thể nghỉ các ngày khác theo thỏa thuận, nếu nghỉ không được phép, không đúng với nội quy lao động thì sẽ chịu kỷ luật theo nội quy lao động.

Bộ luật lao động 2019 quy định về kỷ luật lao động như sau:

"Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức.

4. Sa thải.

Điều 127. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động

1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Như vậy, theo điều 124 và 127, thì việc công ty xử lý kỷ luật với công nhân viên bằng hình thức phạt tiền, cắt lương là trái với quy định của Bộ luật lao động. Bạn có thể khiếu nại lên giám đốc công ty hoặc sở lao động thương binh xã hội . Việc phạt tiền, cắt lương của công ty sẽ bị xử phạt tại nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương

3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên."

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi làm cơ quan nhà nước đã vào biên chế được 12 năm, hiện tại đang hưởng lương bậc 3 do tôi nghỉ quá số ngày quy định mà không có lý do nên cơ quan đã xây dựng hội đồng kỷ luật buộc thôi việc. khi nghỉ tôi đã có giấy xin nghỉ phép nhưng không được đồng ý. tôi xin luật sư tư vấn cho tôi một số vấn đề sau: 1- khi bị kỷ luật buộc thôi việc tiền bảo hiểm tôi đóng trong 12 năm qua có được có được bảo toàn và rút ra được không 2- khi cơ quan buộc tôi thôi việc tôi có được gì không ví dụ như được bao nhiêu tiền chẳng hạn. hiện tại tôi bị buộc thôi việc cơ quan trả lời mất hết tiền bảo hiểm và không có một cái gì cả, mất hết tất cả Nếu được đòi quyền lợi hay tư vấn cho tôi để tôi thuê luật sư.

=> Bạn được bảo lưu bảo hiểm xã hội đã đóng, không phụ thuộc vào việc bạn kết thúc hợp đồng với công ty theo hình thức gì.

Điều 8, nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn về trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;
c) Ra nước ngoài để định cư;
d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; "

Như vậy, sau một năm nghỉ việc và không tiếp tục đóng bảo hiểm, bạn có thể làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công ty thay đổi ngày nghỉ hằng tuần không cần sự đồng ý của người lao động có đúng không?