Kính chào công ty luật Minh Khuê. Theo em được biết ngoài việc vay vốn tại các ngân hàng, công ty tài chính thì thực tế còn tồn tại hình thức vay vốn khác mà mọi người hay gọi là vay phi ngân hàng và có thể vay từ quỹ đầu tư phát triển địa phương. Luật sư cho em biết hoạt động cho vay này có được pháp luật cho phép không ạ? Và cần đáp ứng điều kiện gì sẽ được cho vay phi ngân hàng? Rất mong nhận được giải đáp của luật sư. Em xin chân thành cảm ơn! (Hồng Ngự - Thừa Thiên Huế)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017

- Bộ luật Dân sự năm 2015

- Luật doanh nghiệp năm 2020

- Nghị định số 19/2019/NĐ-CP

- Nghị định số 222/2013/NĐ-CP

- Nghị định số 147/2020/NĐ-CP

2. Hoạt động cho vay phi ngân hàng

>> Xem thêm:  Vốn vay là gì ? Đặc trưng cơ bản của vốn vay ?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì pháp luật nghiêm cấm cá nhân, pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động cấp tín dụng.

Nếu cứ theo đúng những câu chữ của Luật Các tổ chức tín dụng thì có thể hiểu là, việc cho vay của các cơ sở cầm đồ nói riêng, của các cá nhân và pháp nhân khác nói chung, đều là hoạt động cấp tín dụng và đều bị nghiêm cấm vì không được “Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép”.

Tuy nhiên, các cá nhân và pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng vẫn được hoạt động cho vay theo các quy định sau:

Thứ nhất, hoạt động cho vay của các tiệm cầm đồ theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì đương nhiên là hoạt động cho vay hợp pháp;

Thứ hai, các cá nhân và pháp nhân khác vẫn được phép cho nhau vay vốn theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật liên quan (Các điều từ Điều 463 đến Điểu 471 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Các cá nhân còn được phép cho nhau vay dưới hình thức họ, hụi, biêu, phường theo quy định của pháp luật; (Điều 3; Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 3, Điều 4 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP)

Đối với doanh nghiệp cho nhau vay, nhất là công ty mẹ cho công ty con vay vốn để sản xuất, kinh doanh, chính là thực hiện quyền “sử dụng vốn”. Luật còn quy định rõ, thẩm quyền là thông qua hợp đồng cho vay của chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên và Hội đồng quản trị của các công ty. Việc các doanh nghiệp đi vay và cho vay lẫn nhau thuộc dạng giao dịch tài chính và không được sử dụng tiền mặt; (khoản 3 Điều 7, điểm d khoản 2 Điều 55, điểm e khoản 1 Điều 76, điểm h khoản 2 Điều 153 và điểm e khoản 3 Điều 182)

Thứ ba, Quỹ đầu tư phát triển địa phương thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương và không phải là tổ chức tín dụng, cũng được phép cho vay đầu tư theo quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 3 Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP)

Thứ tư, Quỹ đổi mối công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho vay ưu đãi và hỗ trợ lãi suất vay (tối đa 50% lãi suất vay vốn tại ngân hàng thương mại) cho doanh nghiệp đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ; (Điểm a khoản 5 Điều 35; khoản 2 Điểu 38 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017; khoản 3 Điều 14; khoản 1 Điều 17 Nghị định sô' 13/2019/NĐ-CP)

Thứ năm, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (CAF), trực thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, có chức năng hỗ trợ hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua các phương thức: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; (Điều 2; Điều 3 Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg)

>> Xem thêm:  Thị trường nội tệ liên ngân hàng là gì ? Quy định về thị trường nội tệ liên ngân hàng

Thứ sáu, Quỹ quốc gia về việc làm cho vay doanh nghiệp nhở và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; (Điều 10 ; Điều 13 Luật Việc làm năm 2013)

Thứ bảy, việc cho vay ngang hàng (peer to peer - P2P lending) cũng không bị pháp luật cấm. Các công ty P2P không phải là tổ chức trực tiếp huy động vốn và cho vay, mà chỉ đăng ký hoạt động như một doanh nghiệp công nghệ và tư vấn, môi giới tài chính. Dù các công ty này có thể thực hiện nhiều hoạt động thẩm định khách hàng, nhận vốn, giải ngân, thu nợ giống vối ngân hàng, nhưng không phải là đương nhiên được làm, mà là theo ủy quyền của bên cho vay và đi vay. về nguyên tắc, họ chỉ là đơn vị trung gian môi giới, kết nôì giữa người cho vay và người đi vay thông qua giải pháp công nghệ. Vì vậy, khi có rủi ro hay tranh chấp xảy ra giữa hai bên cho vay và đi vay thì chủ yếu là do hai bên tự giải quyết;

Thứ tám, cá nhân và pháp nhân Việt Nam (là người cư trú) còn được cho vay và thu hồi nợ đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài (người không cư trú) dưới các hình thức theo quy định của pháp luật1. Riêng đôì với tổ chức kinh tế (phi tổ chức tín dụng) cũng được cho vay ra nước ngoài và bảo lãnh cho người không cư trú nếu như được Thủ tướng Chính phủ cho phép (ngoài việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm; (Khoản 16 Điều 4 và Khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh Ngoại hôì năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2013);

3. Nghĩa vụ thuế và đăng ký kinh doanh đối với hoạt động cho vay phi ngân hàng

Việc cho vay thuộc “hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng” cũng không phải nộp thuế giá trị gia tăng giống như đốì với việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013 và 2016); khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

Nếu là hoạt động cho vay thường xuyên thì phải đăng ký hoạt động “Cho vay tiền ngoài hệ thông ngân hàng” (nằm ngoài “Dịch vụ cầm đồ”, nhóm “Hoạt động cấp tín dụng khác”, mã ngành 6492 (Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg). Nếu không phải là hoạt động cho vay thường xuyên thì không cần phải đăng ký kinh doanh hay không cần phải có giấy phép hoạt động cho vay.

Pháp luật chỉ quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi cho vay dưới đây:

- “Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay”;

- “Cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác”; (Điểm d khoản 3 Điều 11 và Điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP)

- Một số hành vi cho vay của các công ty kinh doanh chứng khoán; (Nghị định số 108/2013/NĐ-CP)

>> Xem thêm:  Công ty tài chính là gì ? Quy định pháp luật về công ty tài chính

- “Áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật” của các tổ chức tín dụng; (điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP)

Ngoài ra, nếu như cho vay với mức lãi suất từ 100% trở lên cùng với việc thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên là có thể bị xử phạt hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự; (Điều 20 Bộ luật Hình sự năm 2015)

4. Hoạt động cho vay của Quỹ đầu tư

4.1.Quỹ đầu tư phát triển địa phương là gì?

Quỹ đầu tư phát triển địa phương thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô' trực thuộc trung ương, có địa vị pháp lý và chức năng như sau:

Thứ nhất, là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển;

Thứ hai, được thực hiện một số công việc, trong đó có việc huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đồng thời được ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ;

Thứ ba, thực hiện một số quy định về cho vay tương tự như đối với các tổ chức tín dụng;

4.2. Hoạt động cho vay của quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện việc cho vay như sau: (khoản 1 Điều 3, Điều 4, Điều 5, và từ Điều 11 đến Điều 10 Nghị định 147/2020/NĐ-CP)

Thứ nhất, lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở Danh mục dưới đây:

Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay.

>> Xem thêm:  Ngân hàng chính sách xã hội là gì ? Mức lãi suất của ngân hàng chính sách xã hội

TT

Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

I

Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường

1

Đầu tư kết cấu hạ tầng

2

Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió

3

Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thốhg tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường

4

Đầu tư, phát triển hệ thông phương tiện vận tải công cộng

II

Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ

1

Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao

2

Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

3

Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề

III

Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

1

Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nưốc, công trình thủy lợi

2

Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

3

Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

IV

Xã hội hóa hạ tầng xã hội

1

Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ỗ cho ngưòi có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên...)

2

Đầu tư xây dựng, mồ rộng bệnh viện, cơ sồ khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên

3

Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương

4

Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang

V

Lĩnh vực đẩu tư kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội khác tại địa phương

Điều kiện cho vay đối với chủ đầu tư

Thứ hai, chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

  • Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;
  • Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;
  • Có cam kết mua bảo hiểm đốỉ với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

Thứ ba, quyết định mức vốn cho vay đôì vối một dự án đến 15% vốn chủ sỗ hữu của Quỹ. Trường hợp vượt trên mức này do Úy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Thứ tư, thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp vối đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Thứ năm, lãi suất cho vay đôì với từng dự án cụ thể không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Thứ sáu, tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, Quỹ sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật;

Thứ bảy, được làm đầu môì cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án;

Thứ tám, thực hiện phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư như các tổ chức tín dụng;

Thứ chín, xử lý rủi ro xảy ra cho các dự án vay vôn của Quỹ theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Cho vay phi ngân hàng và hoạt động cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về hoàn trả lãi suất khi vay vốn sinh viên ? Cách tính lãi khi vay vốn học sinh sinh viên ?

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập)

>> Xem thêm:  Tư vấn về thời gian trả nợ phân kỳ lần một đối với vốn vay ưu đãi dành cho sinh viên ?

Câu hỏi thường gặp về quỹ đầu tư phát triển địa phương

Câu hỏi: Người quản lý quỹ đầu tư phát triển địa phương là ai?

Trả lời:

 “Người quản lý Quỹ đầu tư phát triển địa phương” là người giữ các chức danh, chức vụ bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý, Trưởng Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc (sau đây gọi tắt là Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc (sau đây gọi tắt là Phó Giám đốc), Kế toán trưởng.

Câu hỏi: Quỹ đầu tư phát triển địa phương là gì?

Trả lời:

Quỹ đầu tư phát triển địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng cho vay và đầu tư tại địa phương theo quy định tại Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Quỹ.

Câu hỏi: Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân không?

Trả lời:

Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.