1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau: 

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.

Như vậy thì tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của luật các tổ chức tín 

2. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

Quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn thì được quy định tại Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng 2010. Theo đó thì tỷ lệ bảo đảm an toán được quy định như sau:

 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

- Tỷ lệ khả năng chi trả:

Tỷ lệ khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay / Tài sản "Nợ" phải thanh toán

Trong đó: Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay, Tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 32/2015/TT-NHNN

Kết thúc ngày làm việc, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo và tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo tối thiểu bằng 1.

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% hoặc tỷ lệ cao hơn quy định của ngân hàng nhà nước trong từng thời kỳ

- Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn. 

+ Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.

+ Tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn được xác định theo công thức sau:

A = ((B - C) x 100) / D

Trong đó:

A: tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

B: tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

C: tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này.

- D: nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 5 Điều này.

+ Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm dư nợ cho vay có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm. Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn không bao gồm dư nợ cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) và cá nhân.

+ Nguồn vốn trung hạn và dài hạn bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ dự trữ sau khi trừ các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật; Các khoản sau đây có thời hạn còn lại trên 01 (một) năm, bao gồm:

  • Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân;
  • Khoản vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác.

+ Nguồn vốn ngắn hạn gồm: Tiền gửi không kỳ hạn; Các khoản sau đây có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm:

  • Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tổ chức, cá nhân;
  • Khoản vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác.

- Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;

- Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

- Các tỷ lệ tiền gửi trung, dài hạn so với tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn. Tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán phải trừ khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ an toàn.

3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 23/2020/TT-NHNN có quy định như sau về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu như sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định dưới đây: 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất.

-  Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ (%)= (vốn tự có riêng lẻ/ tổng tài sản có rủi ro riêng lẻ) x 100%

Trong đó:

- Vốn tự có riêng lẻ được xác định theo quy định tại phụ lục I

- Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại phục lục II

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất: công ty tài chính có công ty con, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ theo quy định tại điểm b Khoản này phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất(%)= (Vốn tự có hợp nhất/ tổng tài sản có rủi ro hợp nhất) x 100%

 Trong đó:

- Vốn tự có hợp nhất được xác định theo quy định tại Phục lục I

- Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất được xác định theo quy định tại Phục lục II

Các bạn có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau đây để có thêm thông tin hữu ích như sau:

Tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tín dụng ?

Thông tư tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

An toàn hoạt động ngân hàng là gì? Vì sao phải đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng

Lãi tái chiết khấu là gì? Các tính lãi suất tái chiết khấu. 

Trên đây là toàn bộ những nội dung thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến tỷ lệ vốn an toàn tối thiếu của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Mong rằng thông qua những nội dung và thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp cho các bạn có thêm thật nhiều những thông tin hữu ích về tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu của tổ chức tín dụng ngân hàng. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài tư vấn 19006162 hoặc là qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp cụ thể nhất phù hợp với nội dung câu hỏi yêu cầu của các bạn.