1. Làm gì khi bị chồng ép giao con chung sau khi ly hôn?

Xin chào Luật sư! Em có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Trước khi đến với nhau em đã có trước 1 đứa cháu hiện giờ 5 tuổi. Sau này em có sinh thêm 1 cháu giờ cháu được 29 tháng tuồi. Do hoàn cảnh không hợp nhau nữa nên đã chia tay. Hôm đó cháu đi học bố cháu có xin phép em để đưa cháu đi chơi lát chở về nhưng rồi anh ấy dẫn cháu về quê nội luôn, khi đi có mang theo giấy khai sinh của cháu. Giờ em muốn dành quyền nuôi con em phải làm sao?
Em chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời

Luât hôn nhân và gia đình quy định bên cạnh việc cấp dưỡng thì:

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp có quyền nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cần Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghãi vụ theo quy định trên, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trường hợp của bạn chồng bạn đưa con về quê nội và mang theo giấy khai sinh đã có hành vi vượt quá quyền được pháp luật quy định nghĩa là đã lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Nên bạn có thể lựa chọn một rong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Bạn làm đơn yêu cầu gửi đến cơ quan thi hành án cấp huyện. Đơn yêu cầu thi hành án bao gồm các nội dung: Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu; Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; Nội dung yêu cầu thi hành án; Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Sau khi đơn yêu cầu thi hành án được chấp nhận và cơ quan thi hành án gửi quyết định thi hành án đến chồng cũ của bạn thì anh ta có thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án. Nếu hết thời hạn 15 ngày mà anh ấy vẫn không đưa con về với bạn thì cơ quan thì hành án tổ chức việc cưỡng chế thi hành án theo Luật thi hành án dân sự 2008 quy định sau:

Điều 46. Cưỡng chế thi hành án

"1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

2. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định"

Nếu cơ quan thi hành án đã thực hiện các biện phá cưỡng chế cần thiết mà vẫn không có kết quả thì bạn thực hiện việc trình báo cơ quan công án khởi tố anh ta về tội không chấp hành án theo quy định tại Điều 304 Bộ luật hình sự. Theo đó, mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội này là lên tới ba năm tù

Điều 304. Tội không chấp hành án

"Người nào cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm."

Trường hợp 2: Bạn có thể cảnh cáo anh ấy, nếu trong trường hợp anh ấy vẫn không thay đổi thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu tòa án hạn chế thăm nom con của chồng bạn.

Khi nhận đơn cán bộ Tòa án sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bạn làm căn cứ để Tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?

2. Muốn ly hôn nhưng chồng cố tình ngăn cản phải làm sao?

Thưa luật sư! Tôi muốn hỏi, tôi muốn ly hôn đơn phương chồng tôi không kí vào đơn thì chúng ta sẽ xử lý như thế nào? Và chồng tôi lại đang cầm bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Chồng tôi lại đưa cho tôi, liệu tôi có đơn phương ly hôn được không và cần những thủ tục gì?
Xin cám ơn luật sư!
Người gửi: P.T.H

Muốn ly hôn nhưng chồng cố tình không tạo điều kiện phải làm sao ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 , vợ hoặc chồng có quyền ly hôn đơn phương khi có căn cứ sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Do đó, với trường hợp của bạn, bạn có quyền tiến hành ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật mà không cần phải có sự đồng ý của chồng. Khi chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn đơn phương, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Hiện tại, bạn đang gặp khó khăn vì chồng bạn không kí vào đơn xin ly hôn. Tuy nhiên, với trường hợp chị tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương thì trong đơn xin ly hôn không yêu cầu phải có chữ kí của chồng. Chị vẫn có thể hoàn thành mẫu đơn xin ly hôn mà không bắt buộc phải có chữ kí của chống chị.

Đồng thời,hiện nay chồng chị lại đang cầm bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nếu chồng chị đã đưa lại cho chị bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì chị có thể sử dụng bản gốc này để hoàn thiện hồ sơ xin ly hôn. Nếu chồng chị không đưa lại cho chị bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

Sau khi chị hoàn thiện đầy đủ hồ sơ như đã nêu trên, chị tiếp tục nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng chị cư trú, sinh sống, làm việc theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài).

Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của chị, theo quy định tại Điều 146 BLTTDS, tòa án có nghĩa vụ “cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập chồng chị theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 BLTTDS, như sau:

“ Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo được thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết”.

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 200 BLTTDS).

>> Xem thêm:  Có được đổi họ con sang họ của bố dượng không ? Thủ tục và điều kiện đổi họ cho con sau ly hôn ?

3. Đất được bố mẹ tặng cho khi ly hôn có phải chia đôi?

Chào Luật sư. Tôi lấy chồng năm 2014, đến năm 2017 bố mẹ có tặng cho tôi 1 mảnh đất và đã ra sổ đứng tên riêng mình tôi. Hiện tại 2 vợ chồng tôi đang giải quyết ly hôn , chồng yêu cầu tôi chia đôi mảnh đất này cho chồng nhưng tôi không đồng ý.
Xin hỏi, nếu theo quy định pháp luật thì tôi có bắt buộc phải chia cho chồng không? Thứ hai, tôi có một khỏan tiết kiệm trong ngân hàng có trong thời kỳ hôn nhân do tôi lao động tích cóp được. Số tiền này được chia như thế nào?
Cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề tài sản chung, tài sản riêng.

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Mảnh đất mà bạn được bố mẹ tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân ( thể hiện ở hình thức của hợp đồng tặng cho: bên nhận tặng cho trong hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có tên bạn và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình bạn ) được xác định là tài sản riêng của bạn ( trừ trường hợp bạn đã nhập sản riêng đã nhập vào tài sản chung của vợ chồng ).

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Nguồn gốc khỏan tiền tiết kiện bạn gửi trong ngân hàng là thu nhập do lao động của bạn trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng. Cho nên theo quy định trên khỏan tiền này được xác định là tài sản chung.

Thứ hai, tài sản khi ly hôn được phân chia như thế nào ?

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn, cụ thể:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng......

Như vậy, đối với tài sản riêng (mảnh đất bạn được bố mẹ tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân) thì thuộc quyền sở hữu của riêng bạn. Bạn không có nghĩa vụ phải chia đôi mảnh đất này cho chồng bạn khi giải quyết vấn đề ly hôn. Còn về tài sản chung ( khỏan tiền tiết kiệm có nguồn gốc do thu nhập lao động trong thời kỳ hôn nhân ) thì sẽ được chia đôi cho hai vợ chồng nhưng tính đến một số yếu tố : Công sức đóng góp; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Có được ly hôn khi không hợp cuộc sống ở gia đình chồng?

Chào luật sư, tôi có vấn đề xin được luật sư tư vấn: Trường hợp bây giờ của chị tôi sống với chồng đã gần 2 năm và có 1 con trai 7 tháng tuổi. Từ khi về nhà chồng thì cuộc sống khắc khổ trong bữa ăn, sinh hoạt cũng như là không được lòng mẹ chồng. Dạo gần đây khi có con bên nhà chồng không chăm sóc tốt cho chị tôi và cháu tôi nên nhà tôi xin đem về nuôi trong mấy tháng con còn non đến khi cháu bệnh cũng chẳng có thể hiện tình cảm quan tâm từ bên nhà chồng.

Bây giờ chị tôi có ý định ly hôn nhưng lại sợ không đối lý được với nhà chồng vì nhà chồng là nhà khá giả nhưng tại vì cuộc sống tiết kiệm quá thôi. Về mặt tài sản thì chị tôi được mẹ ruột cho làm ăn có số vốn riêng để sử dụng, vì không muốn xòe tay xin tiền vì chồng làm ra bao nhiêu cũng mẹ chồng giữ tất. Vậy tôi muốn hỏi:

- Thứ nhất, chị tôi đã đủ lý do để ly hôn không ạ?

- Thứ hai, Về tài sản chị tôi có 1 chiếc xe riêng mang về nhà chồng và số vốn riêng(chồng vẫn biết) như vậy thì tài sản không cần chia đúng không ạ?

- Thứ ba, nếu bây giờ khi ly hôn chị tôi có quyền nuôi con được bao nhiêu phần trăm?

Tôi cảm ơn Luật sư rất nhiều.

>> Luật sư tư vấn Luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Khoản 1 Điều 56 cũng có quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Theo đó, chị bạn có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn và tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn khi hòa giải không thành nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thứ hai, về việc chia tài sản đối với chiếc xe và số vốn riêng:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo đó, tuy số tài sản này là của chị bạn có trước khi kết hôn nhưng nếu trong thời kì hôn nhân chị bạn nhập nó vào khối tài sản chung của hai vợ chồng thì số tài sản này vẫn bị chia đôi do đã trở thành tài sản chung. Còn nếu chị bạn không nhập nó vào khối tài sản chung thi đó vẫn là tài sản riêng của chị và sẽ không bị chia.

Thứ ba, về khả năng giành quyền nuôi con:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, con của chị bạn dưới 36 tháng tuổi ( 7 tháng) nên căn cứ Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì chị bạn sẽ có quyền nuôi con trừ trường hợp chị bạn không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, chăm nom, nuôi dưỡng , giáo dục con hoặc hai vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của đứa trẻ.

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?

5. Làm sao để giành quyền nuôi dưỡng con khi ly hôn?

Xin chào Luật sư, Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2008 và có một cháu được 6 tuổi, do quá trình sinh sống hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống mâu thuẫn kéo dài, cuộc sống hôn nhân mệt mỏi, căng thẳng và hiện tại muốn ly hôn để giải thoát cho nhau. Hiện hai vợ chồng đang tranh chấp về quyền nuôi con, vậy luật sư có thể hướng dẫn làm sao để tôi giành được quyền nuôi con?
Xin cảm ơn Luật sư.

Làm sao để giành quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con khi hai vợ chồng ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khi hai vợ chồng ly hôn về vấn đề ai là người nuôi con nếu không thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Về việc giành quyền nuôi con khi ly hôn được quy định trong điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ theo quy định trên con của anh, chị được 6 tuổi thì Tòa án sẽ xem xét điều kiện giành cho con của hai anh, chị ai có điều kiện tốt hơn sẽ giao con cho người đó. Vậy muốn giành quyền nuôi con, chị phải chứng minh mình có điều kiện nuôi con hơn chồng của chị. Những điều kiện cần chứng minh là về vật chất và tinh thần cụ thể như sau:

- Điều kiện về vật chất (kinh tế):

Chị phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất như:

+ Có thu nhập đảm bảo cuộc sống của con

+ Có chỗ ở ổn đinh(nhà ở hợp pháp) đảm bảo cho con sinh sống, học tập, vui chơi và có môi trường sống tốt

+ Các điều kiện khác để giành tốt nhất cho con

Theo đó Chị phải có điều kiện về tài chính hơn so với chồng, mức thu nhập, nơi cư trú của bạn phải đủ để đảm bảo điều kiện về nuôi dưỡng, học tập và vui chơi cho cháu bé.

- Điều kiện về tinh thần:

Các điều kiện về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi, giải trí, nhân cách đạo đức của cha mẹ...

>> Như vậy để giành quyền nuôi con chị phải chứng minh được các điều kiện mọi mặt mà chị giành được cho con tốt hơn chồng và chứng minh nếu con ở với chồng sẽ không tốt bằng ở với chị. Điều kiện vật chất và tinh thần tốt hơn và con cũng mong muốn ở với chị.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền ly hôn của người vợ theo quy định mới nhất ? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ nào ?