1. Điều kiện để chồng được nhận trợ cấp một lần khi sinh con
Thông tin về quy định về việc trợ cấp một lần khi sinh con đối với lao động nam theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 . Đây là một chế độ trợ cấp cho lao động nam khi người vợ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sinh con. Dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp lại các điều kiện quan trọng để nhận trợ cấp này:
Trường hợp con do người vợ sinh ra (người chồng nhận trợ cấp):
- Người vợ không tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người chồng phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi người vợ sinh con.
Trường hợp nhờ mang thai hộ (chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ nhận trợ cấp):
- Người mang thai hộ (người mẹ nhờ mang thai hộ) không tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện để nhận trợ cấp một lần khi sinh con.
- Chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
Nếu tất cả các điều kiện này đều được đáp ứng, thì người chồng hoặc chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ có thể nhận trợ cấp một lần cho mỗi con tại thời điểm người vợ sinh con hoặc thời điểm người mang thai hộ sinh con. Trợ cấp này được cung cấp như một khoản tiền để hỗ trợ việc nuôi con và các chi phí liên quan sau khi con chào đời.
2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người chồng
Theo Điều 38 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thực sự cung cấp hỗ trợ cho người cha trong trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội. Theo quy định này, nếu chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con, thì người cha sẽ được trợ cấp một lần khi vợ sinh con, với mức trợ cấp bằng 2 tháng lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con.
Ngoài ra, theo điều kiện hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con để được hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con.
Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người cha đảm bảo quyền lợi của mình trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng con. Tuy nhiên, việc áp dụng chính sách này cần tuân thủ theo các quy định cụ thể được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Theo Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP, có hai mức lương cơ sở được áp dụng trong năm 2023:
- Từ ngày 01/01/2023 đến 30/06/2023: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng.
- Từ ngày 01/07/2023 trở đi: Mức lương cơ sở được tăng lên và là 1,8 triệu đồng/tháng.
Như vậy, có sự thay đổi trong mức lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức trong năm 2023, và sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến các chế độ và quyền lợi liên quan đến lương cơ sở trong hệ thống bảo hiểm xã hội.
3. Thời gian lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con
Thời gian nghỉ chế độ thai sản đối với người lao động nam theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định này cung cấp thời gian nghỉ việc cho người cha trong các tình huống khác nhau liên quan đến việc sinh con và trình tự ưu tiên nếu có tình huống mẹ tham gia bảo hiểm xã hội.
Dựa trên quy định, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nam bao gồm:
- 05 ngày làm việc.
- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc khi con được sinh ra dưới 32 tuần tuổi.
- Trong trường hợp vợ sinh đôi, người cha được nghỉ 10 ngày làm việc. Và nếu vợ sinh ba trở lên, thì mỗi con được thêm 03 ngày làm việc.
- Trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật, người cha được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc này tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Ngoài ra, nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Trong trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản mà sau đó mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Những quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người cha và trẻ sơ sinh trong trường hợp mẹ không thể thực hiện quyền lợi thai sản do các nguyên nhân khác nhau.
Mức hưởng chế độ thai sản khi nam giới có vợ sinh con
Mức hưởng = Mbq6t / 24 ngày công x 100% x số ngày được nghỉ.
Trong đó:
Mbq6t : Bình quân mức lương đóng BHXH 6 tháng trước khi vợ sinh của NLĐ nam; Trường hợp chưa đủ 6 tháng thì Mbq6t = bình quân lương các tháng đã đóng BHXH.
VD: Lương bình quân đóng BH 6 tháng trước khi vợ sinh là: 5.000.000 và bạn được nghỉ 7 ngày (vì vợ sinh mổ)
Cách tính như sau:
Mbq6t = (6 x5.000.000đ)/6 tháng = 5.000.000đ
Mức hưởng = 5.000.000/ 24 x 7 = 1.458.333,33 đồng
* Trường hợp lao động nam được nghỉ đủ tháng thì mức hưởng được tính như sau:
- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;
- Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.
4. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nam
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho nam giới khi có vợ sinh con theo quy định tại Điều 101, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, bao gồm các tài liệu sau đây:
Giấy khai sinh có họ tên cha: Đây là giấy khai sinh của đứa trẻ mà bạn và vợ vừa sinh. Trong giấy này, tên của cha phải được ghi rõ.
Hoặc
Giấy chứng sinh của con có tên cha: Giấy chứng sinh của con có tên cha là giấy xác định danh tính, mối quan hệ của cha, con.
Trường hợp con chết: Nếu con của bạn chết sau khi sinh, bạn cần cung cấp các tài liệu sau đây:
Giấy chứng tử của con: Đây là giấy xác nhận về cái chết của đứa trẻ.
Trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ (nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh): Đây là các tài liệu liên quan đến cái chết của đứa trẻ, và chúng sẽ được sử dụng để xác định nguyên nhân cái chết và quyền lợi của bố mẹ.
Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (nếu có): Nếu con bạn sinh dưới 32 tuần tuổi hoặc cần phẫu thuật sau khi sinh, bạn cần có giấy xác nhận từ cơ sở y tế để chứng minh điều này.
Mẫu 01B-HSB: Đây là mẫu yêu cầu thông tin và chế độ thai sản, có thể do cơ quan chức năng cung cấp. Mẫu này chứa thông tin liên quan đến bạn và vợ, thông tin về thai kỳ và sinh con, và các tài liệu kèm theo.
Theo Điều 102, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ để giải quyết chế độ thai sản như sau:
Thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc:
Sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản hoặc nghỉ khác, người lao động có thời hạn 45 ngày để nộp hồ sơ liên quan đến việc trở lại làm việc cho doanh nghiệp. Trong hồ sơ này, họ cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết để thông báo cho doanh nghiệp về việc họ sẽ trở lại làm việc.
Đơn vị (doanh nghiệp) phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm trong thời hạn 10 ngày:
Sau khi người lao động nộp hồ sơ của họ cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục cần thiết và nộp hồ sơ này cho cơ quan bảo hiểm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày họ nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Nếu quý khách hàng có vướng mắc có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 hoặc mail: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp các vướng mắc. Xin cảm ơn quý khách.