1. Chưa lập gia đình có được nhận con nuôi hay không ?

Thưa luật sư tôi là Ngọc. Tôi muốn hỏi luật sư về vấn đề nhận con nuôi. Trường hợp như sau: Trong nhà ga chờ thì tôi có ngồi kế một người phụ nữ và người phụ nữ đó có bế một dứa bé mấy tháng tuổi và chúng tôi có nói chuyện vài câu. Sau đó người phụ nữ nói với tôi là bế dùm cháu bé và trông hộ cô ấy giỏ đồ để cô ấy đi vệ sinh.

Nhưng đợi một lúc lâu hơn nửa tiếng mà không thấy chị ấy ra tôi bắt đầu lo sợ và đợi thêm nột tiếng nửa tôi mới mở giỏ sách của chị ấy ra thì thấy có để một số tiền và kèm theo tờ giấy nhắn tin đại loại là hãy chăm sóc nuôi nấng cháu bé dùm chị ấy vì chi ấy không đủ điều kiện để lo cho bé. Tôi đã trình báo người quản lý nhà ga và cơ quan chính quyền địa phương. Trong trường hợp này tôi muốn hỏi: - theo quy định của luật thì tôi chăm sóc trẻ trong vòng bao nhiêu ngày?

- Năm nay tôi 22 tuổi và chưa lập gia đình, có công việc ổn định. Nếu tôi muốn nhận nuôi thì có được không? Hoặc ba mẹ tôi muốn nhận nuôi thì có được không? Nhà tôi thì có 3 chị em và tôi là người lớn nhất.

- Nếu trường hợp bên cơ quan nhà nước có thông báo về đứa bé trên báo đài nhưng không có cha mẹ bé nhận lại và có người muốn nhận nuôi và họ đủ điều kiện khá giả để nuôi bé nhưng trong khi tôi cũng muốn nhận bé làm con nuôi thì có được không? (theo tôi nghĩ do tôi còn trẻ và chưa lập gia đình nên sợ pháp luật có quy định gì về vấn đề này.) Trong trường hợp này tôi được mẹ đứa bé trao đứa bé cho tôi thì tôi có được ưu tiên nhận nuôi bé không? Nếu như tôi không được ưu tiên thì ba mẹ tôi có được là người ưu tiên tiếp theo để nhận bé làm con nuôi hay không?

- Trường hợp là cả tôi hoặc ba mẹ tôi đều đủ khả năng về kinh tế gia đình đều chăm sóc yêu thương bé thì có bị tước quyền được nhận bé hay không? Và tôi muốn nhấn mạnh lại là chính tôi là người được trao đứa bé.

- Và tôi xin hỏi luật có quy định gì thêm về vấn đề tương tự của tôi hay không? Tôi rất mong được luật sư giải đáp thắc mắc.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.V.D

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về con nuôi, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 14Nghị định 123/2015/NĐ-CPquy định về khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi như sau:

Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

1. Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Điều 9 luật nuôi con nuôi 2010quy định về thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi như sau:

Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Như vậy, căn cứ vào Điều 16 khoản 1, 2, 3 và Điều 25 thì sau khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi, bạn cần phải thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó; bạn có thể là người tạm thời nuôi dưỡng đứa trẻ. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp bạn muốn nhận nuôi đứa trẻ thì bạn đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi (phù hợp với quy định tại Điều 15 Luật Nuôi con nuôi 2010 và Điều 2 khoản 1 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP).

"Điều 2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi (Nghị định số 19/2011/NĐ-CP)

Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây:

1. Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi."

Nếu xét thấy bạn có đủ điều kiện có thể nhận nuôi đứa trẻ (người nhận nuôi con có thể độc thân hoặc đã lập gia đình) thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho bạn. Sau đó, cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu (phù hợp quy định tại Điều 22Luật Nuôi con nuôi 2010 và Điều 10Nghị định số 19/2011/NĐ-CP)

Điều kiện của người nhận con nuôi được quy định tại Điều 14Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Trong trường hợp có nhiều người muốn nhận nuôi đứa trẻ thì thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được quy định tại Điều 5 Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:

"Điều 5. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế

1. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

c) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

d) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.

2. Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

2. Điều kiện nhận con nuôi và bảo lãnh sang Mỹ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi có 1 con trai 4 tuổi. Một người bác ruột của tôi (Quốc tịch Trung Quốc, thẻ xanh Mỹ) có con gái hiện tại là công dân Mỹ (diện kết hôn với Hoa kiều Mỹ).
Xin hỏi luật sư, bác tôi hoặc chị họ tôi có thể nhận con trai tôi làm con nuôi và bảo lãnh sang Mỹ được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.V.Q

Điều kiện nhận con nuôi và bảo lãnh sang Mỹ ?

Luật sư tư vấn dân sự về quyền cho nhận con nuôi, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào điều 8 của Luật Nuôi con nuôi 2010 thì:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

Điều14 và 29 của luật Nuôi con nuôi quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này...

Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú."

Theo đó, con chị dưới 16 tuổi, nên được phép nhận làm con nuôi. Đồng thời, bác chị hoặc chị họ chị phải đáp ứng được các yêu cầu về người nhận con nuôi như đã nêu trên thì sẽ được phép nhận con chị làm con nuôi.

Trân trọng./.

3. Điều kiện và thủ tục nhận nuôi con nuôi ?

Thưa luật sư.Kính gửi cơ quan pháp luật tôi năm nay 34 tuổi quê hải dương thời gian qua tôi làm việc giúp và cứu hai mẹ con bị tai nạn giao thông trong thời gian qua các gia đình hai bên đã thường xuyên liên lạc và trao đổi gặp gỡ xong tình cảm của bản thân tôi muốn gắn kết gia đình gần gũi và muốn nhận bố mẹ là bố mẹ nuôi hỏi các cơ quan pháp luật xem xét điều kiện, thủ tục và trả lời giúp đỡ tôi ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
- Trần Ngọc Quý

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về điều kiện nhận nuôi con nuôi, Căn cứ theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi như sau:

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

Đối với người được nhận làm con nuôi cần đáp ứng đủ các điều kiện Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định:ư

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Như vậy, nếu bạn đủ điều kiện theo pháp luật quy định thì bạn hoàn toàn có thể nhận nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật dựa trên những tình cảm thắm thiết giữa hai gia đình và tình cảm của bạn giành cho cháu bé

Thứ hai, trình tự thủ tục: Người có nhu cầu nhận nuôi con nuôi nộp một bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú. Thời hạn giải quyết việc nhận nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Căn cứ Điều 18 Luật Nuôi con nuôi 2010, hồ sơ của người được giới thiệu là con nuôi trong nước gồm có:

Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước
1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:
a) Giấy khai sinh;
b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Thủ tục nhận con của em gái làm con nuôi ?

Thưa Luật sư, tôi muốn nhận cháu gái làm con nuôi. Hiện tại, em gái tôi và chồng đã ly hôn. Em gái và cháu đang sống cùng nhà với tôi. Nếu tôi nhận cháu gái làm con nuôi thì có cần sự đồng ý của bố đẻ cháu không ạ ?
Rất mong anh chị công ty Luật Minh Khuê có thể tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn !

Luật sư trả lời:

Điều 21 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định như sau:

"Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày."

Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên thì nếu như bạn có nhu cầu nhận một ai đó làm con nuôi thì buộc bạn phải có được sự đồng ý của bố mẹ đẻ người đấy. Mặc dù theo dữ liệu bạn đưa ra thì bố mẹ đẻ của cháu bé đã ly hôn tuy nhiên hiện tại chưa có văn bản pháp luật nào hạn chế, ngăn chặn quyền của cha không được đồng ý cho con đẻ của mình làm con nuôi. Do đó, trong trường hợp này bạn vẫn phải có được sự đồng ý của cha mẹ đẻ cháu bé về việc cho cháu bé làm con nuôi.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký nhận nuôi con nuôi ?

Xin hỏi luật sư: Vợ chồng anh T (là việt kiều Pháp) không có con nên muốn nhận cháu M (11 tuổi) là con của em anh T làm con nuôi. khi 2 bên tới ubnd xã nơi bố mẹ của M cư trú làm thủ tục đăng kí nhận con nuôi thì công chức tư pháp hộ tịch từ chối vì cho rằng uỷ ban nhân dân xã không có thẩm quyền đăng kí.
Xin hỏi công chức tư pháp xã từ chối là đúng hay sai có phù hợp với quy định của pháp luật k? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng kí nhận con nuôi trong trường hợp trên. Trình tự và thủ tục cũng như hồ sơ cần chuẩn bị của vợ chồng anh T tiến hành như thế nào?
Xin cảm ơn!

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký nhận nuôi con nuôi ?

Luật sư tư vấn pháp luật về cho nhận con nuôi, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

Căn cứ theo các quy định của pháp luật thì Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được hiểu là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài. (Khoản 5 Điều 3 Luật nuôi con nuôi 2010). Khác với nuôi con nuôi trong nước, thẩm quyền trong trường hợp này thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi. Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi. Việc đăng ký sẽ do Sở Tư pháp thực hiện sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Nuôi con nuôi như sau:

“1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.”

Theo quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi thì: Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi. Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, trong trường hợp của bạn cán bộ hộ tịch cấp xã giải quyết như vậy là đúng với quy định của pháp luật, trong trường hợp của bạn là việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nên UBND cấp xã không phải là cơ quan có thẩm quyền giải quyết mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết là ubnd cấp tỉnh nơi thường trú của cháu M.

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi được quy định cụ thể tại Điều 31 – Luật nuôi con nuôi. Theo đó:

Nếu vợ chồng anh T không thường trú ở Việt Nam thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

Các giấy tờ trên phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú. Đối với trường hợp được xin đích danh, người nhận con nuôi cần phải có thêm tài liệu chứng minh mình thuộc các trường hợp đó và người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Nếu vợ chồng anh T thường trú tại Việt Nam thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Hồ sơ của người nhận con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê