Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 1607/2022/QĐ-BQP

1. Chuẩn mực chuyên môn của kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

- Kiểm toán Bộ Quốc phòng tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán nội bộ và quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ (sau đây viết gọn là Thông tư số 08/2021/TT-BTC).

- Kiểm toán Bộ Quốc phòng phải tuân thủ Quy trình kiểm toán nội bộ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

- Tính chính trực: Người làm công tác kiểm toán phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính cẩn trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn về kiểm toán nội bộ; không tham gia các hoạt động trái pháp luật và các hoạt động làm tổn hại đến uy tín nghề nghiệp, uy tín của Bộ Quốc phòng.

- Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán phải đảm bảo tính khách quan trong việc thu thập, đánh giá, trao đổi thông tin về hoạt động được kiểm toán. Người làm công tác kiểm toán đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của mình hoặc người khác trong việc đưa ra đánh giá, kết luận của mình.

- Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm toán áp dụng các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm toán nội bộ; hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụng.

- Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm toán phải tôn trọng giá trị, quyền sở hữu của thông tin được cung cấp và không tiết lộ thông tin này nếu không được phép của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

- Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm toán phải tuân thủ pháp luật và các quy định của Bộ Quốc phòng có liên quan, không được thực hiện các hành vi vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ.

- Kiểm toán trưởng phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm toán tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTC.

3. Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán của Bộ Quốc phòng

- Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán:

a) Có bằng đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Kiểm toán Bộ Quốc phòng, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.

b) Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán hoặc thanh tra tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

c) Có kiến thức, hiểu biết về pháp luật và hoạt động của Bộ Quốc phòng; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ.

d) Đáp ứng yêu cầu phẩm chất và năng lực quy định tại Thông tư số 142/2018/TT-BQP ngày 12/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Văn phòng Bộ Quốc phòng.

đ) Kiểm toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này; có kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính, tổ chức kiểm toán và các kỹ năng liên quan khác.

- Kiểm toán trưởng xem xét quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động kiểm toán nội bộ để báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định nguồn nhân lực cần thiết cho Kiểm toán Bộ Quốc phòng. Trường hợp cần thiết, Kiểm toán trưởng được đề xuất thuê chuyên gia tư vấn đối với một số lĩnh vực chuyên môn ngoài năng lực chuyên môn của Kiểm toán Bộ Quốc phòng, thực hiện lập kế hoạch, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và chịu trách nhiệm về kết quả của việc thuê chuyên gia tư vấn.

4. Quyền hạn của Kiểm toán Bộ Quốc phòng

- Chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.

- Được yêu cầu bảo đảm nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.

- Được cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết như việc lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách, kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị để phục vụ công tác lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán nội bộ.

- Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản của đơn vị được kiểm toán khi thực hiện kiểm toán nội bộ.

- Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị được kiểm toán về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.

- Được nhận thông tin, tài liệu, văn bản, biên bản họp của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng khác có liên quan đến hoạt động được kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm.

- Được theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động sửa chữa, khắc phục của đơn vị theo kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng đã được phê duyệt.

- Được bảo vệ trước hành động bất hợp tác của đơn vị được kiểm toán.

- Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho người làm công tác kiểm toán.

5. Trách nhiệm của Kiểm toán Bộ Quốc phòng

- Bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về kết quả kiểm toán nội bộ, những đánh giá, kết luận và kiến nghị trong báo cáo kiểm toán nội bộ.

- Kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện của đơn vị theo kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng đã được phê duyệt.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng liên tục nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm toán.

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

6. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán của Bộ Quốc phòng

6.1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.

b) Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán nội bộ.

c) Đưa ra các kết luận và kết quả kiểm toán nội bộ một cách độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán nội bộ được giao thực hiện.

d) Lưu trữ các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và kết quả kiểm toán nội bộ.

đ) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

e) Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTC.

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

6.2. Quyền hạn:

a) Độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về hoạt động được kiểm toán.

b) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến hoạt động được kiểm toán.

c) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán nội bộ trong phạm vi được phân công.

d) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

7. Trách nhiệm và quyền hạn của Kiểm toán trưởng của Bộ Quốc phòng

7.1. Trách nhiệm:

a) Quản lý, điều hành Kiểm toán Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thường xuyên đánh giá về trình độ, năng lực chuyên môn của người làm công tác kiểm toán; đảm bảo người làm công tác kiểm toán được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ được giao.

c) Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan của hoạt động kiểm toán nội bộ. Hằng năm, phải xác nhận tính độc lập và khách quan của Kiểm toán Bộ Quốc phòng, tổng hợp nội dung vào báo cáo kết quả của chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ.

d) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ.

đ) Có ý kiến khi có đề nghị tham vấn của người phụ trách kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.

e) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán nội bộ do Kiểm toán Bộ Quốc phòng thực hiện.

g) Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

7.2. Quyền hạn:

a) Đề xuất với cấp có thẩm quyền báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ.

b) Được đề nghị trưng tập người ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; đề xuất thuê chuyên gia tư vấn tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ khi cần thiết với điều kiện đảm bảo tính độc lập.

c) Dự các cuộc họp theo quy định của Bộ Quốc phòng.

d) Khi thực hiện kiểm toán nội bộ có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị.

đ) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến hoạt động được kiểm toán.

e) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán nội bộ.

g) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng.

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.