- 1. Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of deposit) là gì?
- 2. Nội dung trên chứng chỉ tiền gửi
- 3. Điều kiện để mua chứng chỉ tiền gửi
- 4. Phân loại chứng chỉ tiền gửi?
- 5. Ưu, nhược điểm của chứng chỉ tiền gửi
- 6. So sánh chứng chỉ tiền gửi và sổ tiết kiệm
- 7. Tại sao các tổ chức tín dụng lại phát hành chứng chỉ tiền gửi?
- 8. Lãi suất của một số chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng hiện nay
- 9. Làm thế nào để mua được chứng chỉ tiền gửi?
- 9.1 Mua chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng
- 9.2 Mua chứng chỉ tiền gửi tại app Infina
- 9.3. Mua chứng chỉ tiền gửi tại app Finhay
- 9.4 Mua chứng chỉ tiền gửi tại app TCInvest
CD có thể thu hồi được phát hành theo nhiều chọn lựa khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư: CD có lãi suất cố định, CD có lãi suất tăng dần và CD nhiều lãi suất (cho phép chủ sở hữu quyền điều chỉnh tăng lợi suất lên một lần trong chu kỳ CD, hay theo khoảng thời gian định trước); và CD có lãi suất giảm dần (lợi suất được điều chỉnh đi xuống nếu lãi suất thị trường giảm). Hầu hết các CD có thể thu hồi ghi có tiền lãi vào tài khoản chủ sở hữu mỗi bán niên, nhưng CD thanh toán hàng tháng và CD không có lãi cũng được phát hành. Hầu hết CD có thể thu hồi đều cung cấp quyền chọn bán thực hiện khi chủ sở hữu tài khoản qua đời, cho phép người thừa hưởng bán CD trở lại cho ngân hàng phát hành.
1. Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of deposit) là gì?
Khái niệm: Chứng chỉ tiền gửi trong tiếng Anh là Certificate of deposit.
Chứng chỉ tiền gửi là một loại tài sản tài chính ngắn hạn được phát hành bởi một ngân hàng hay một tổ chức tiết kiệm, chứng nhận về một số tiền nhất định được kí gửi tại tổ chức phát hành chứng chỉ. Các ngân hàng và các tổ chức tiết kiệm phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của họ. Trên chứng chỉ tiền gửi có qui định ngày đáo hạn, lãi suất cụ thể, và có thể được phát hành với bất kì mệnh giá nào (Fabozzi và Modigliani, 2009).
Về mặt pháp lý, Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định, chứng chỉ tiền gửi là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Hiểu một cách đơn giản, chứng chỉ tiền gửi là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân khác. Tương tự sổ tiết kiệm, ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi để chứng nhận quyền sở hữu của khách hàng đối với một khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng.
Chứng chỉ tiền gửi có ba loại chính là:
- Chứng chỉ tiền gửi ghi danh: Là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu.
- Chứng chỉ tiền gửi vô danh: Là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi tên người sở hữu. Chứng chỉ tiền gửi vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ chứng chỉ tiền gửi.
- Chứng chỉ tiền gửi ghi sổ: Là loại chứng chỉ tiền gửi không thể chuyển nhượng, được bán theo mệnh giá và trả lãi vào ngày đáo hạn.
2. Nội dung trên chứng chỉ tiền gửi
Theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 01, nội dung ghi trên chứng chỉ tiền gửi bao gồm:
- Tên tổ chức phát hành;
- Tên gọi chứng chỉ tiền gửi;
- Ký hiệu, số sê-ri phát hành;
- Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định;
- Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
- Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi;
- Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức);
- Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức;
- Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.
3. Điều kiện để mua chứng chỉ tiền gửi
Để được mua chứng chỉ tiền gửi, thông thường phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân;
- Có giao dịch tại ngân hàng mua chứng chỉ tiền gửi.
Ngoài các điều kiện trên, các ngân hàng có thể đặt ra các yêu cầu khác.
Đặc điểm
Chứng chỉ tiền gửi được xem là một công cụ vay nợ ngắn hạn do ngân hàng (hoặc tổ chức tiết kiệm) bán cho người gửi tiền, được thanh toán lãi theo lãi suất đã định trước và khi đáo hạn sẽ được hoàn trả hết mệnh giá ban đầu.
Tại Mỹ, các chứng chỉ tiền gửi kí danh do ngân hàng phát hành được bảo hiểm bởi Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang (FDIC) nhưng với giá trị đến 100.000 USD. Thời hạn tối đa của chứng chỉ tiền gửi không bị hạn chế, nhưng theo qui định của Cục dự trữ liên bang, chứng chỉ tiền gửi không được có thời hạn dưới 7 ngày.
Phần lớn chứng chỉ tiền gửi được phát hành với thời hạn dưới 1 năm. Những chứng chỉ tiền gửi được phát hành với thời hạn dài hơn một năm được gọi là chứng chỉ tiền gửi kì hạn. Chứng chỉ tiền gửi có thời hạn một năm trở xuống được hưởng lãi khi đến hạn.
Thông thường lãi suất của chứng chỉ tiền gửi được tính theo năm thương mại. Chứng chỉ tiền gửi dài hạn phát hành ở Mỹ thường trả lãi bán niên, ở đây một năm cũng được tính theo năm thương mại.
4. Phân loại chứng chỉ tiền gửi?
Chứng chỉ tiền gửi được chia thành hai loại: Không thể chuyển nhượng (Nonnegotiable) và có thể chuyển nhượng (Negotiable).
Thông thường chứng chỉ tiền gửi không thể chuyển nhượng đi kèm với với một mức lãi suất ưu đãi hoặc các khuyến mại khác. Trong trường hợp chứng chỉ tiền gửi không thể chuyển nhượng, người gửi tiền ban đầu phải đợi cho đến ngày đáo hạn của chứng chỉ thì mới thu lại được số tiền kí gửi. Nếu người gửi tiền quyết định rút tiền trước hạn thì phải chịu một khoản tiền phạt rút trước hạn hoặc chỉ tính lãi ở một mức rất thấp.
Ngược lại, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng cho phép người gửi tiền ban đầu (hay người chủ sở hữu tiếp theo của chứng chỉ) được bán chứng chỉ tiền gửi trên thị trường tiền tệ trước ngày đáo hạn. Hầu như các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được, điều này khiến chứng chỉ tiền gửi trở nên hấp dẫn hơn so với các khoản tiền gửi thông thường và trở thành một hàng hóa quan trọng trong thị trường tiền tệ.
Nhà đầu tư lớn nhất vào chứng chỉ tiền gửi
Các ngân hàng thương mại và các ngân hàng khu vực lớn là những đơn vị chính chuyên phát hành chứng chỉ tiền gửi nội địa. Những nhà đầu tư lớn nhất vào chứng chỉ tiền gửi là các công ty đầu tư, các quỹ đầu tư thị trường tiền tệ.
Đầu tư ít hơn nhiều là các ngân hàng và các bộ phận tín thác của ngân hàng, tiếp theo là các cơ quan tổ chức thuộc đô thị và các công ty khác. Tại Việt Nam, chứng chỉ tiền gửi được phát hành rộng rãi cho các tầng lớp dân cư, nhà đầu tư cá nhân là đối tượng chính nắm giữ chứng chỉ tiền gửi.
5. Ưu, nhược điểm của chứng chỉ tiền gửi
Ưu điểm
- Cả gốc và lãi đều được bảo đảm trong toàn bộ thời gian gửi tiền như một hình thức gửi tiết kiệm, rủi ro thấp.
- Chứng chỉ tiền gửi thường có lãi suất cao hơn so với các tài khoản tiết kiệm thông thường có cùng kỳ hạn.
- Người mua có thể cầm cố, chuyển nhượng linh hoạt.
Nhược điểm
- Người mua bắt buộc không được thanh toán trước hạn.
- Tính thanh khoản không cao.
- Lãi suất thấp nếu đầu tư dài hạn.
6. So sánh chứng chỉ tiền gửi và sổ tiết kiệm
|
| Chứng chỉ tiền gửi | Sổ tiết kiệm |
| Lãi suất | Thường có lãi suất cao hơn và ổn định hơn, cũng tùy vào kỳ hạn dài hay trung hạn. | Thường thấp hơn, tùy từng kỳ hạn và từng ngân hàng.
|
| Kỳ hạn | Có kỳ hạn dài hơn, tùy từng ngân hàng và đợt phát hành. | Thông thường gửi tiết kiệm có các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng… |
| Tính thanh khoản | khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi không được rút trước hạn, nếu có cũng phải chờ sau 1 nửa kỳ hạn (tùy ngân hàng), vậy nên tính thanh khoản sẽ kém hơn so với hình thức gửi tiết kiệm. | Gửi tiết kiệm là kênh có tính thanh khoản cao, khách hàng có thể rút tiền khi đến hạn và cũng có thể rút trước hạn nhưng phải chịu lãi suất không kỳ hạn rất thấp. |
7. Tại sao các tổ chức tín dụng lại phát hành chứng chỉ tiền gửi?
Chứng chỉ tiền gửi được phát hành lần đầu ra công chúng vào năm 1961 tại Mỹ, sau đó được lưu hành rộng rãi ở Anh. Tại Việt Nam, phong trào phát hành chứng chỉ tiền gửi của các tổ chức tín dụng chỉ được phổ biến trong những năm gần đây.
Mục đích cuối cùng của việc phát hành chứng chỉ tiền gửi cũng chỉ là huy động vốn từ người dân để bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng. Tuy nhiên, xét về nhiều gốc độ sâu xa thì việc phát hành chứng chỉ tiền gửi sẽ giúp các tổ chức tín dụng nhanh chóng đáp ứng được thông tư 41 của ngân hàng nhà nước.
Theo đó, trong Thông tư 41 yêu cầu các ngân hàng phải giảm tỷ lệ an toàn vốn (CAR) từ 9% xuống 8%, bổ sung yêu cầu vốn cho rủi ro thị trường và rủi ro cho hoạt động bên cạnh chỉ số rủi ro tín dụng. Do đó, việc phát hành chứng chỉ tiền gửi sẽ giúp cho ngân hàng huy động được nguồn vốn cố định và dài hạn do CCTG không thể tất toán trước hạn như sổ tiết kiệm.
8. Lãi suất của một số chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng hiện nay
Hiện nay, có rất nhiều ngân hàng tham gia phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn. Do có nhiều tổ chức phát hành nên bạn hoàn toàn có quyền lựa chọn nơi nào trả lãi suất cao hơn để mua. Dưới đây là bảng lãi suất huy động từ chứng chỉ tiền gửi mà chúng tôi tham khảo được:
| Ngân hàng | Kỳ hạn (tháng) | Lãi suất (%/năm) |
|---|---|---|
| Vietcapital (Bản Việt) | 24 | 9,5% |
| 36 | 9,8% | |
| 48 | 10% | |
| 60 | 10,2% | |
| SHB | 18 | 8,6% |
| 24 | 8,7% | |
| 36 | 8,8% | |
| VIB | 18 | 6,68% |
| 24 | 6,88% | |
| Sacombank | 84 | 8,6% |
| SCB | 169 ngày | 6,8% |
| 469 ngày | 8,9% | |
| 24 tháng | Linh hoạt | |
| Techcombank | 3 – 36 tháng | Linh hoạt |
Bảng lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng
9. Làm thế nào để mua được chứng chỉ tiền gửi?
9.1 Mua chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng
Việc mua chứng chỉ tiền gửi lại ngân hàng là hình thức mua truyền thống. Công việc của bạn là cứ mang tiền ra ngân hàng hỏi nhân viên tư vấn ở đây rằng có gói chứng chỉ tiền gửi nào của ngân hàng đang phát hành không và mua thôi.
Tuy nhiên, cách này chỉ phù hợp với người lớn tuổi. Nhược điểm của các này là không phải lúc nào cũng có chứng chỉ tiền gửi để cho bạn mua vì đây là sản phẩm phát hành theo từng đợt khác nhau.
Người trẻ chúng ta có những cách mua chứng chỉ tiền gửi đơn giản hơn và dễ dàng hơn. Chỉ cần có điện thoại là có thể mua được rồi. Các bạn có thể tìm hiểu 3 cách tiếp theo.
9.2 Mua chứng chỉ tiền gửi tại app Infina
Trước đây mình cũng từng làm một bài đánh giá ứng dụng Infina này rồi. Đây là một nền tảng đầu tư số giúp người dùng trẻ có thể bắt đầu đầu tư với số tiền nhỏ.
Điểm đặc biệt của ứng dụng này là các chứng chỉ tiền gửi mà bạn mua có thể đáo hạn trước khi hết thời hạn và vẫn nhận được mức lãi suất là 5%. Hiện thì mình thấy trên ứng dụng này có chứng chỉ tiền gửi của Vietcredit, FE Credit… với lãi suất và thời gian linh hoạt.
9.3. Mua chứng chỉ tiền gửi tại app Finhay
Các nhà đầu tư nhỏ đặc biệt là giới văn phòng đang rất quan tâm về ứng dụng đầu tư và tích luỹ Finhay. Đặc biệt sự góp mặt của Shark Hưng gần đây trong các clip quảng cáo đã thu hút rất nhiều người dùng. Thậm chí có lúc ứng dụng này lọt top 1 ứng dụng về tài chính trên App Store và CH Play vượt qua các app của ngân hàng.
Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm nằm trong danh mục Tích luỹ trên Finhay. Sản phẩm này không chỉ mua chứng chỉ tiền gửi mà còn mua trái phiếu nữa. Tuy nhiên, bạn có thể chọn loại có kỳ hạn (lãi suất 6 – 8%/năm) hoặc không kỳ hạn mà vẫn hưởng được lãi suất 4%/năm.
9.4 Mua chứng chỉ tiền gửi tại app TCInvest
TCInvest là ứng dụng đầu tư của Ngân hàng Techcombank. Ngoài các sản phẩm đầu tư về trái phiếu, cổ phiếu và chứng chỉ quỹ thì người dùng có thể mua được Chứng chỉ tiền gửi iCap có mặt trên nền tảng đầu tư này.
Điểm ưu việt của iCap so với chứng chỉ tiền gửi truyền thống là bạn được quyền tất toán trước hạn nhưng vẫn nhận được mức lãi suất cam kết theo ngày. Đây là sản phẩm chứng chỉ tiền gửi linh hoạt do Techcombank phát hành.
Tuy nhiên, nhược điểm của loại này là lãi suất 2,5% – 3,6%/năm, thấp hơn so với truyền thống nhưng được cái rút về bất cứ lúc nào.