1. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Khoa học 2024 mới

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Khoa học 2024 mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm những nội dung sau:

I. Đặc điểm môn học

Môn Khoa học, được xây dựng dựa trên sự kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3, và môn Khoa học ở các lớp 4, 5, là nền tảng quan trọng cho việc tiếp cận kiến thức về khoa học tự nhiên. Chương trình được thiết kế nhằm mang đến cho học sinh những kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên cũng như giáo dục về sức khỏe và môi trường. Đặc biệt, môn học này giúp học sinh phát triển các kỹ năng tư duy khoa học và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Điều này góp phần tạo tiền đề cho học sinh học tập tốt hơn ở các cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông với các môn học như Vật lý, Hóa học và Sinh học.

Môn học không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng khơi dậy trí tò mò và khả năng khám phá thế giới tự nhiên của học sinh. Qua đó, học sinh được khuyến khích tìm hiểu và áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào cuộc sống thực tế, từ việc bảo vệ sức khỏe bản thân đến việc ứng xử đúng đắn với môi trường sống xung quanh.

II. Quan điểm xây dựng chương trình

Chương trình môn Khoa học được xây dựng theo những quan điểm và định hướng giáo dục đã được nêu rõ trong Chương trình tổng thể, bao gồm các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kế hoạch giáo dục, cũng như phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập. Dựa trên đặc thù của môn học, những quan điểm sau đây được nhấn mạnh trong quá trình xây dựng chương trình:

1. Dạy học tích hợp

Môn Khoa học được thiết kế theo hướng dạy học tích hợp, nhằm giúp học sinh hình thành phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu thế giới tự nhiên ngay từ những năm đầu cấp tiểu học. Học sinh không chỉ được tiếp cận với kiến thức về môi trường tự nhiên, con người và sức khỏe, mà còn được khuyến khích phát triển khả năng vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống. Đồng thời, chương trình cũng lồng ghép giáo dục các giá trị đạo đức và kỹ năng sống một cách đơn giản, phù hợp với độ tuổi của học sinh.

2. Dạy học theo chủ đề

Nội dung chương trình môn Khoa học được tổ chức thành các chủ đề chính như: chất, năng lượng, thực vật và động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. Các chủ đề này được triển khai liên tục từ lớp 4 đến lớp 5, giúp học sinh từng bước nắm vững kiến thức khoa học tự nhiên. Bên cạnh đó, các nội dung về giáo dục giá trị, kỹ năng sống, giáo dục sức khỏe, công nghệ, và giáo dục môi trường cũng được tích hợp một cách hợp lý trong từng chủ đề, góp phần tạo ra sự đa dạng và phong phú trong quá trình học tập.

3. Tích cực hóa hoạt động của học sinh

Chương trình môn Khoa học chú trọng đến việc tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập. Học sinh được khuyến khích học thông qua các hoạt động tìm hiểu, khám phá, quan sát, thí nghiệm, thực hành và làm việc nhóm. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển năng lực khoa học tự nhiên, từ đó giúp các em trở thành những người học tích cực và có tư duy phản biện.

III. Mục tiêu chương trình

Môn Khoa học hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện ở học sinh, bao gồm tình yêu đối với con người và thiên nhiên, trí tưởng tượng khoa học, niềm hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên, cũng như ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng. Học sinh cũng sẽ được khuyến khích phát triển ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và tinh thần trách nhiệm với môi trường sống.

Ngoài ra, môn học còn góp phần hình thành và phát triển những kỹ năng quan trọng như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đặc biệt, môn Khoa học giúp học sinh bước đầu hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, thông qua việc tìm hiểu môi trường sống xung quanh và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống, cũng như có thái độ ứng xử đúng đắn nhằm bảo vệ sức khỏe và tài nguyên môi trường.

IV. Yêu cầu cần đạt

1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Khoa học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh, phù hợp với mục tiêu giáo dục và cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể. Những phẩm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, và đoàn kết sẽ được rèn luyện thông qua các hoạt động học tập tích cực.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Môn học này còn giúp học sinh phát triển năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần chính bao gồm: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, và vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn. Đây là những năng lực cơ bản mà mỗi học sinh cần có để hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên, từ đó có thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày, đồng thời đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Những biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học được trình bày trong bảng sau:

 

Thành phần năng lực

Biểu hiện

Nhận thức khoa học tự nhiên

− Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường.

− Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống.

− Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ.

− So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định.

− Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng,...).

Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh

− Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ.

− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng,...).

− Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.

− Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet,...).

− Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,...

− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành,... rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

− Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ.

− Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan.

− Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện.

− Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống.

 

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

1. Nội dung khái quát

Mạch nội dung

Lớp 4

Lớp 5

Chất

− Nước

− Không khí

− Đất

− Hỗn hợp và dung dịch

− Sự biến đổi của chất

Năng lượng

− Ánh sáng

− Âm thanh

− Nhiệt

− Vai trò của năng lượng

− Năng lượng điện

− Năng lượng chất đốt

− Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy

Thực vật và động vật

− Nhu cầu sống của thực vật và động vật

− Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi

− Sự sinh sản ở thực vật và động vật

− Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật

Nấm, vi khuẩn

− Nấm

− Vi khuẩn

Con người và sức khoẻ

− Dinh dưỡng ở người

− Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng

− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước

− Sự sinh sản và phát triển ở người

− Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì

− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại

Sinh vật và môi trường

− Chuỗi thức ăn

− Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn

− Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng

− Tác động của con người đến môi trường

 

2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Khoa học: LỚP 4

 

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

CHẤT

 

Nước

 

− Tính chất, vai trò của nước; vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

 

− Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất và sự chuyển thể của nước.

− Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).

− Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.

− Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.

− Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

− Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.

− Ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước

− Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và phải sử dụng tiết kiệm nước.

− Làm sạch nước; nguồn nước sinh hoạt

− Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương.

− Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm.

Không khí

 

− Tính chất; thành phần; vai trò; sự chuyển động của không khí

 

− Kể được tên thành phần chính của không khí: nitơ (nitrogen), oxi (oxygen), khí cacbonic (carbon dioxide).

− Quan sát và (hoặc) làm thí nghiệm để:

+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.

+ Xác định được một số tính chất của không khí.

+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...

+ Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.

+ Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế).

− Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.

− Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.

− Ô nhiễm và bảo vệ môi trường không khí

− Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành.

− Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.

NĂNG LƯỢNG

 

Ánh sáng

 

− Nguồn sáng; sự truyền ánh sáng

− Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng.

− Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng

 

− Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.

− Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế.

− Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.

− Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.

− Vai trò, ứng dụng của ánh sáng trong đời sống

− Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.

− Ánh sáng và bảo vệ mắt

− Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.

Âm thanh

 

− Âm thanh; nguồn âm; sự lan truyền âm thanh

 

− Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động.

− Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.

− So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.

− Vai trò, ứng dụng của âm thanh trong đời sống

 

− Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.

− Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).

− Chống ô nhiễm tiếng ồn

− Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

− Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống.

Nhiệt

 

− Nhiệt độ; sự truyền nhiệt

− Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.

− Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.

− Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.

− Các vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém; ứng dụng trong đời sống

− Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém).

− Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.

THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

 

Nhu cầu sống của thực vật và động vật

 

− Nhu cầu ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ, chất khoáng đối với thực vật

 

− Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật (ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ) thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video clip.

− Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống.

− Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.

− Nhu cầu ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ, thức ăn đối với động vật

− Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển.

− Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển.

− Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường.

Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi

− Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.

− Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng (ví dụ: tưới nước, bón phân,...) và (hoặc) vật nuôi ở nhà.

NẤM, VI KHUẨN

 

Nấm

Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.

Nấm có lợi

 

− Nấm ăn

 

− Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.

− Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.

− Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của nấm.

− Nấm sử dụng trong chế biến thực phẩm

− Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì,...) thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video.

Nấm có hại

− Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua thí nghiệm hoặc quan sát tranh ảnh, video.

− Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối,...).

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

 

Dinh dưỡng ở người

 

− Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể

− Chế độ ăn uống cân bằng

 

− Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và nêu được vai trò của chúng đối với cơ thể.

− Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.

− Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.

− Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.

− Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường.

− An toàn thực phẩm

− Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn.

− Nhận biết được một số dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn thông qua vật thật hoặc tranh ảnh, video clip.

Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng

− Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.

− Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện.

An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước

− Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.

− Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.

− Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.

SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Chuỗi thức ăn

− Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn.

− Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn.

− Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác trong tự nhiên.

Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn

− Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật.

− Thực hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện.

 

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

1. Định hướng chung

Phương pháp giáo dục môn Khoa học cần được thực hiện dựa trên các định hướng chung đã được nêu rõ trong Chương trình tổng thể, nhằm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu cơ bản và quan trọng sau:

a) Tổ chức hoạt động học tập theo hướng tích cực: Việc tổ chức các hoạt động học tập cần tập trung vào việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Điều này đòi hỏi phải tạo ra nhiều cơ hội để học sinh có thể học qua trải nghiệm thực tế, từ việc điều tra, khám phá thế giới tự nhiên cho đến quan sát, thí nghiệm, thực hành và xử lý các tình huống thực tiễn. Các hoạt động này không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn ngoài lớp, ngoài khuôn viên trường, nhằm khuyến khích sự hợp tác, trao đổi thông tin giữa học sinh với nhau.

b) Liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn: Dạy học môn Khoa học cần gắn liền với các vấn đề thực tiễn. Giáo viên cần chú trọng rèn luyện cho học sinh khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống, giúp các em nhận thức và giải quyết các vấn đề cụ thể trong đời sống thực tế của mình.

c) Phương pháp giảng dạy linh hoạt, sáng tạo: Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp giáo dục, phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục, cũng như đặc điểm và nhu cầu của học sinh. Đặc biệt, cần chú ý đến hứng thú và năng lực của từng học sinh để lựa chọn phương pháp phù hợp, giúp phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của các em.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực chung

a) Phương pháp hình thành và phát triển phẩm chất: Qua các hoạt động như quan sát, thí nghiệm, thực hành, học sinh sẽ được giáo dục về tình yêu thương con người, ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, các em cũng sẽ hình thành thói quen giữ vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên trong đời sống hằng ngày.

b) Phương pháp phát triển năng lực chung: Giáo viên cần đưa ra các nhiệm vụ học tập giúp học sinh phát triển năng lực tự học, tự chủ. Học sinh sẽ được hướng dẫn thực hiện các hoạt động học tập như đọc tài liệu, quan sát mẫu vật, và tự đánh giá kết quả học tập của mình. Để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giáo viên tổ chức các hoạt động nhóm, yêu cầu học sinh chia sẻ thông tin và đóng góp ý kiến. Việc giải quyết vấn đề và phát triển khả năng sáng tạo sẽ được thúc đẩy thông qua việc giáo viên đặt ra các tình huống thực tiễn đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

3. Định hướng phát triển năng lực khoa học tự nhiên

a) Năng lực nhận thức: Giáo viên cần tạo cơ hội để học sinh trình bày và so sánh các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, giúp các em hệ thống hóa và kết nối kiến thức cũ với kiến thức mới.

b) Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên: Học sinh sẽ được khuyến khích đề xuất các câu hỏi và dự đoán về thế giới tự nhiên, thực hiện các thí nghiệm đơn giản và rút ra kết luận từ các hiện tượng đã quan sát.

c) Năng lực vận dụng kiến thức: Giáo viên nên đặt ra các câu hỏi và bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, giúp các em liên kết kiến thức từ nhiều môn học khác nhau và áp dụng vào đời sống.

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Đánh giá kết quả giáo dục môn Khoa học cần được thực hiện theo định hướng chung của Chương trình tổng thể, đảm bảo các yêu cầu như:

1. Mục tiêu đánh giá: Đánh giá nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về mức độ học sinh đạt được yêu cầu của chương trình và sự tiến bộ của các em. Điều này sẽ giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy và khuyến khích học sinh phát huy điểm mạnh của mình trong quá trình học tập và khám phá môn Khoa học.

2. Căn cứ đánh giá: Đánh giá cần dựa trên các yêu cầu về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình. Bên cạnh việc đánh giá kiến thức và kỹ năng, cần chú trọng đánh giá thái độ của học sinh, khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau trong học tập.

3. Kết hợp các phương pháp đánh giá: Việc đánh giá cần kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, giữa đánh giá định tính và định lượng. Đánh giá quá trình sẽ được thực hiện suốt quá trình học tập, sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan sát và các sản phẩm học tập của học sinh.

4. Phương pháp và công cụ đánh giá: Các phương pháp đánh giá bao gồm trả lời miệng, bài viết, bài thu hoạch, quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ thực hành, và đánh giá qua các sản phẩm thực hành. Giáo viên cần sử dụng đa dạng các công cụ và phương pháp để đảm bảo đánh giá toàn diện và chính xác năng lực của học sinh.

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Từ ngữ thể hiện mức độ yêu cầu đạt:

Trong chương trình môn Khoa học, các động từ được sử dụng để thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt của học sinh. Giáo viên có thể sử dụng hoặc thay thế các động từ này để phù hợp với tình huống cụ thể trong quá trình giảng dạy.

 

Mức độ

Động từ mô tả mức độ

Biết

nêu được (một số tính chất của nước;...); kể được (tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra;...).

xác định được (cơ quan sinh sản của thực vật có hoa;...).

Hiểu

mô tả được (cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng đơn giản;...); vẽ được (sơ đồ và ghi chú “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”;...).

trình bày được (một số cách làm sạch nước; về khả năng của thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống;...); nêu được ví dụ (về chuỗi thức ăn;...).

so sánh được (một số đặc điểm của chất khi tồn tại ở các trạng thái rắn, lỏng, khí;...); phân biệt được (hoa đơn tính và hoa lưỡng tính; đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ;...).

Vận dụng

nhận xét được (bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường;...); đặt được câu hỏi (về việc sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp; về sự sinh sản của thực vật có hoa và của động vật;...).

giải thích được (nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì;...); vận dụng được (kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế; kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó;...); thực hiện được (và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước tiết kiệm;...).

đưa ra được (giải pháp cho một số tình huống cần làm vật nóng lên hay lạnh đi; yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại;...); đề xuất được (phương án thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện;...); xây dựng được (nội dung và sử dụng cách trình bày phù hợp như dùng hình ảnh, sơ đồ,... để vận động mọi người cùng sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học ở địa phương;...).

2. Thời lượng thực hiện chương trình

Thời lượng thực hiện chương trình mỗi lớp là 70 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Ước lượng tỷ lệ % số tiết dành cho các chủ đề ở từng lớp như sau:

 

Chủ đề

Lớp 4

Lớp 5

Chất

18%

17%

Năng lượng

18%

17%

Thực vật và động vật

13%

15%

Nấm, vi khuẩn

10%

10%

Con người và sức khoẻ

21%

21%

Sinh vật và môi trường

10%

10%

Đánh giá định kì

10%

10%

3. Thiết bị dạy học

Trong dạy học môn Khoa học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện để minh hoạ kiến thức, gây hứng thú học tập cho học sinh mà còn là phương tiện để học sinh tìm hiểu, khám phá các sự vật, hiện tượng tự nhiên và cuộc sống xung quanh; rèn luyện, phát triển năng lực tư duy; rèn luyện năng lực thực hành

Các thiết bị dạy học của môn Khoa học bao gồm:

a) Các thiết bị dùng chung cả lớp:

Tranh, video, mô hình về: các lớp đất; nguyên nhân, tác hại và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, nước chảy; sơ đồ hệ thống làm sạch nước; nấm, vi khuẩn; dinh dưỡng, sinh sản và phát triển ở thực vật, động vật và người; sinh vật và môi trường.

b) Các thiết bị dùng để học sinh thực hành theo nhóm, cá nhân:

- Các dụng cụ đo: nhiệt kế; kính lúp và (hoặc) kính hiển vi.

- Các dụng cụ thí nghiệm về: đối lưu không khí; không khí cần cho sự cháy; vai trò của ánh sáng đối với sự nhìn thấy vật; sự phát ra âm thanh; sự giãn nở vì nhiệt; sự biến đổi hoá học; lắp mạch điện đơn giản.

- Sơ đồ câm, mũi tên và ghi chú rời về: “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”; dinh dưỡng, sinh sản và phát triển ở thực vật, động vật và người.

- Bộ tranh rời về: những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn về điện; các chất dinh dưỡng có trong thức ăn; chuỗi thức ăn trong tự nhiên; chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì; phòng tránh bị xâm hại; tác động của con người đến môi trường.

Ngoài ra, cần chú ý khai thác môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh trong dạy học, đồng thời khuyến khích giáo viên tự làm thiết bị dạy học bằng những vật liệu sẵn có ở địa phương và sử dụng công nghệ thông tin cũng như những phương tiện dạy học hiện đại khác.

4. Tích hợp giáo dục các vấn đề có liên quan vào môn học

Thực hiện tích hợp vào môn Khoa học một số nội dung như: giáo dục môi trường (bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu), giáo dục giới tính, phòng tránh bị xâm hại,...trên cơ sở bảo đảm các nội dung được tích hợp có chọn lọc, không gượng ép, không làm thay đổi đặc trưng của môn học và không gây quá tải cho học sinh.

Xem thêm: Bài thu hoạch chương trình giáo dục tổng thể tất cả các môn 2024