1. Khung thời gian chung của năm học 2024-2025
Khung kế hoạch thời gian năm học 2023 – 2024 đối với các cấp giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được quy định cụ thể và áp dụng trên toàn quốc như sau:
- Thời điểm tựu trường: Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên bắt đầu đón học sinh trở lại trường sớm nhất trước ngày tổ chức lễ khai giảng 01 tuần. Điều này có nghĩa là các hoạt động chuẩn bị cho năm học mới, như việc sắp xếp lớp học, tổ chức các buổi sinh hoạt đầu năm, và các công tác chuẩn bị khác sẽ được hoàn tất trước thời điểm khai giảng một tuần.
- Đối với lớp 1: Do sự quan trọng của việc tạo điều kiện thuận lợi cho các học sinh lớp 1 trong việc làm quen với môi trường học tập mới, nên lớp 1 sẽ có một sự chuẩn bị sớm hơn. Cụ thể, các em học sinh lớp 1 sẽ tựu trường sớm nhất trước ngày tổ chức khai giảng 02 tuần. Điều này nhằm giúp các em có thời gian làm quen với lớp học, gặp gỡ giáo viên, và làm quen với bạn bè mới trong môi trường học tập mới.
- Ngày khai giảng năm học mới: Lễ khai giảng chính thức cho năm học 2023 – 2024 sẽ được tổ chức vào ngày 05 tháng 9 năm 2023. Đây là thời điểm mà tất cả các trường học trên toàn quốc sẽ đồng loạt tổ chức lễ khai giảng, đánh dấu sự bắt đầu của một năm học mới với nhiều mục tiêu và chương trình giáo dục được triển khai.
Khung thời gian này được thiết lập để đảm bảo mọi hoạt động chuẩn bị cho năm học mới được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và giáo viên trong việc bắt đầu một năm học mới đầy hứng khởi và thành công.
2. Lịch đi học trở lại của 63 tỉnh thành mới nhất năm 2024
Các địa phương công bố lịch đi học trở lại năm học 2023 – 2024 như sau:
| TT | Tỉnh/Thành | Lịch đi học lại | Lịch khai giảng | Quyết định về kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 |
| 1 | Hà Nội | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 4050/QĐ-UBND |
| 2 | TP.HCM | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 3260/QĐ-UBND |
| 3 | An Giang | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1293/QĐ-UBND |
| 4 | Bà Rịa Vũng Tàu | Ngày 29/8 (Lớp 1: Trước ngày 29/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1876/QĐ-UBND |
| 5 | Bạc Liêu | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1492/QĐ-UBND |
| 6 | Bắc Kạn | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1433/QĐ-UBND |
| 7 | Bắc Ninh | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 989/QĐ-UBND |
| 8 | Bến Tre | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 4946/QĐ-UBND |
| 9 | Bình Dương | Ngày 28/8 | Ngày 5/9 | Quyết định 2031/QĐ-UBND |
| 10 | Bình Phước | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1303/QĐ-UBND |
| 11 | Bình Thuận | THCS, THPT: Ngày 29/8 Mầm non, tiểu học: Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1618/QĐ-UBND |
| 12 | Cà Mau | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 13 | Cần Thơ | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 23/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1837/QĐ-UBND |
| 14 | Cao Bằng | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 972/QĐ-UBND |
| 15 | Kiên Giang | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1968/QĐ-UBND |
| 16 | Kon Tum | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 380/QĐ-UBND |
| 17 | Lai Châu | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1332/QĐ-UBND |
| 18 | Đà Nẵng | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 24/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1699/QĐ-UBND |
| 19 | Đắk Lắk | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1516/QĐ-UBND |
| 20 | Đắk Nông | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 971/QĐ-UBND |
| 21 | Điện Biên | Ngày 01/9 | Ngày 5/9 |
|
| 22 | Đồng Nai | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1923/QĐ-UBND |
| 23 | Đồng Tháp | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 838/QĐ-UBND-HC |
| 24 | Lâm Đồng | Ngày 28/8 (riêng giáo dục mầm non không tổ chức tựu trường) | Ngày 5/9 |
|
| 25 | Lạng Sơn | Sớm nhất trước 01 tuần so với ngày khai giảng. (Lớp 1 sớm nhất trước 02 tuần so với ngày khai giảng) | Ngày 5/9 | Quyết định 1266/QĐ-UBND |
| 26 | Long An | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 7179/QĐ-UBND |
| 27 | Nam Định | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1554/QĐ-UBND |
| 28 | Nghệ An | Ngày 28/8 | Ngày 5/9 | Quyết định 2388/QĐ-UBND |
| 29 | Ninh Bình | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 636/QĐ-UBND |
| 30 | Ninh Thuận | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1048/QĐ-UBND |
| 31 | Phú Thọ | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 32 | Phú Yên | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1030/QĐ-UBND |
| 33 | Gia Lai | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 793/QĐ-UBND |
| 34 | Hà Giang | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1396/QĐ-UBND |
| 35 | Hà Nam | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 891/QĐ-UBND |
| 36 | Hà Tĩnh | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 37 | Hải Dương | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 38 | Hải Phòng | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 39 | Hậu Giang | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1391/QĐ-UBND |
| 40 | Hoà Bình | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 41 | Hưng Yên | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1660/QĐ-UBND |
| 42 | Khánh Hoà | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 43 | Quảng Bình | Sớm nhất trước 01 tuần so với ngày khai giảng. (Lớp 1 sớm nhất trước 02 tuần so với ngày khai giảng) | Ngày 5/9 | Quyết định 2246/QĐ-UBND |
| 44 | Quảng Nam | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1664/QĐ-UBND |
| 45 | Quảng Ninh | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 2346/QĐ-UBND |
| 46 | Quảng Ngãi | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1188/QĐ-UBND |
| 47 | Quảng Trị | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 48 | Sóc Trăng | Sớm nhất trước 01 tuần so với ngày khai giảng | Ngày 5/9 | Quyết định 2039/QĐ-UBND |
| 49 | Sơn La | Sớm nhất trước 01 tuần so với ngày khai giảng. (Lớp 1 sớm nhất trước 02 tuần so với ngày khai giảng) | Ngày 5/9 | Quyết định 1491/QĐ-UBND |
| 50 | Tây Ninh | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 51 | Thái Bình | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1763/QĐ-UBND |
| 52 | Thái Nguyên | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1861/QĐ-UBND |
| 53 | Thanh Hoá | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 2895/QĐ-UBND |
| 54 | Thừa Thiên Huế | Ngày 28/8 (Lớp 1, 6, 10: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1937/QĐ-UBND |
| 55 | Tiền Giang | Sớm nhất ngày 21/8 | Ngày 5/9 | Quyết định 1899/QĐ-UBND |
| 56 | Trà Vinh | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1203/QĐ-UBND |
| 57 | Tuyên Quang | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 840/QĐ-UBND |
| 58 | Vĩnh Long | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1911/QĐ-UBND |
| 59 | Vĩnh Phúc | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 |
|
| 60 | Lào Cai | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 |
|
| 61 | Bình Định | Sớm nhất trước 01 tuần so với ngày khai giảng. (Lớp 1 sớm nhất trước 02 tuần so với ngày khai giảng) | Ngày 5/9 | Quyết định 2954/QĐ-UBND |
| 62 | Bắc Giang | Ngày 29/8 (Lớp 1: Ngày 22/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1143/QĐ-UBND |
| 63 | Yên Bái | Ngày 28/8 (Lớp 1: Ngày 21/8) | Ngày 5/9 | Quyết định 1398/QĐ-UBND |
3. Các yếu tố cần lưu ý khi tham khảo lịch đi học trở lại của 63 tỉnh thành
- Tham khảo thông tin chính thức từ các nguồn đáng tin cậy
Khi tìm kiếm và tham khảo lịch đi học trở lại của 63 tỉnh thành trên toàn quốc, việc chú trọng vào thông tin chính thức là rất quan trọng. Để đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu, bạn nên dựa vào các nguồn thông tin từ cơ quan quản lý giáo dục, sở giáo dục và đào tạo, cũng như các trang web chính thức của các trường học và cơ quan giáo dục cấp tỉnh. Các thông tin từ những nguồn này thường được cập nhật kịp thời và phản ánh đúng các quyết định chính thức về thời gian đi học trở lại, giúp bạn có được lịch trình chính xác và tránh nhầm lẫn.
- Cập nhật thông tin thường xuyên để theo kịp sự thay đổi
Lịch đi học trở lại có thể bị thay đổi do nhiều yếu tố như tình hình dịch bệnh, các quyết định chính sách từ cơ quan chức năng, hoặc các vấn đề phát sinh bất ngờ. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến việc thường xuyên kiểm tra và cập nhật các thông tin mới nhất liên quan đến lịch học của từng tỉnh thành. Việc này không chỉ giúp bạn nắm bắt kịp thời các thay đổi mà còn giúp điều chỉnh kế hoạch của bạn một cách hợp lý, đảm bảo bạn không bị lạc hậu so với lịch trình học tập thực tế.
Xem thêm: Lịch khai giảng năm học mới các trường toàn quốc vào ngày nào?
Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!