Về TSCĐ góp vào công ty con thì xác định lại giá trị còn lại của tài sản đó đưa qua công ty con, vậy tài khoản 211 ở công ty mẹ sẽ giảm . Như vậy về vấn đề chủ sỡ hữu của những tài sản góp vốn, mình có chuyển đổi sang tên qua công ty con không, hay vẫn để tên của công ty mẹ. Mong luật sư trả lời giúp mình. Cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn Luật Doanh Nghiệp: 1900.6162

Trả lời

Công ty Luật Minh Khuê xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty chúng tôi. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau.

1.Cơ sở pháp lý

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ, thuế đối với sản phẩm dịch vụ chuyển, góp vốn của doanh nghiệp

2. Nội dung tư vấn

1. Các quy định pháp luật về công ty con

Công ty con là gì?

Tại Khoản 1 Điều 195 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định:

Điều 195. Công ty mẹ, công ty con

1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

Như vậy: Công ty con là trường hợp mà một công ty được một công ty khác góp vốn trên 50% vốn điều lệ. Công ty góp vốn được gọi là công ty me. Công ty con phải chịu toàn bộ sự điều khiển của công ty mẹ. Công ty con phải chịu sự bổ nhiệm của các chức vụ quan trọng như giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị,...

Mục đích thành lập công ty con

Việc thành lập công ty con sẽ giúp giảm rủi ro cho công ty mẹ, giúp giảm bớt khối lượng công việc cho công ty mẹ.

Để giúp các công ty đa ngành nghề có thể chia nhỏ các ngành nghề ra để giúp cho việc quản lý, điều hành, trở nên dễ dàng và độc lập với nhau.

Việc chuyên vào một lĩnh vực nhất định sẽ giúp cho công ty con có thể phát triển mạnh mẽ và giúp cho quá trình hoạt động hiệu quả hơn. Công ty con nhận được mức vốn đầu tư lớn từ công ty mẹ nên việc đầu tư về các thiết kế, máy móc dễ dàng hơn.

Một công ty mẹ có thể thành lập ra nhiều công ty con với cùng ngành nghề. Điều đó sẽ giúp tạo nên sự cạnh tranh giữa các công ty con. Điều đó sẽ giúp cho việc kinh doanh trở nên hiệu quả hơn

Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con:

  • Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp của công ty con mà công ty mẹ có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông.
  • Công ty mẹ sẽ có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con.
  • Công ty mẹ có các quyền chi phối về tài chính đối với công ty con.
  • Công ty con là một chủ thể pháp lý độc lập, các loại hợp đồng, giao dịch hoặc các hoạt động giữa công ty mẹ và công ty con phải được độc lập, bình đẳng với nhau.
  • Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua   của công ty mẹ. Các công ty con có cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

2. Quy định của Luật Doanh nghiệp về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn là gì?

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2020 về việc Chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp:

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Như vậy, việc chuyển đổi quyền sở hữu (sang tên) đối với tài sản vốn góp từ công ty mẹ sang công ty con của bạn còn căn cứ xem loại tài sản vốn góp của bạn có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất hay không. Thêm vào đó, khi thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp bạn cần đăng ký thay đổi vốn điều lệ tăng hay giảm của công ty, và có sự thỏa thuận giữa các thành viên trong công ty về việc thay đổi vốn điều lệ.

3. Quy định của pháp luật Thuế về chuyển dịch tài sản góp vốn của Doanh nghiệp

Tại Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ, thuế đối với sản phẩm dịch vụ chuyển, góp vốn của doanh nghiệp có quy định như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp, điểm 4 Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

1. Đối với tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp, tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp; phân chia, hợp nhất trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Các chứng từ đối với tài sản góp vốn được thực hiện như sau:

a) Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu phải có biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản, biên bản điều chuyển tài sản. Các Biên bản này được coi là chứng từ hợp pháp để xác định nguyên giá tài sản cố định và được trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Trường hợp giá trị tài sản cố định do đơn vị tự định giá không phù hợp so với giá thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường thì đơn vị phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu đơn vị xác định lại giá trị tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

b) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất góp vốn phải xuất hoá đơn, trong hoá đơn ghi giá trị của tài sản đúng bằng giá trị góp vốn theo biên bản của Hội đồng quản trị, dòng thuế GTGT không ghi vào gạch chéo. Hoá đơn này làm căn cứ để chuyển quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tài sản góp vốn trong trường hợp này không phải chịu lệ phí trước bạ.

Riêng tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất làm tài sản kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Các trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trước thời điểm công văn này đã xuất hoá đơn và kê khai nộp thuế thì không phải điều chỉnh lại.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

Dựa vào các quy định ở trên, doanh nghiệp sẽ thực hiện các thủ tục tương ứng để hoàn thiện việc chuyển tài sản góp vốn sang công ty con.

 

 

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Chúc bạn luôn thành công!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp.