Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi đã nghiên cứu nội dung câu hỏi của bạn và đưa ra tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp năm 2020

Nội dung tư vấn:

1. Cổ đông có được rút vốn khỏi công ty cổ phần hay không?

Theo nội dung thông tin bạn cung cấp, có thể thấy Công ty TNHH Cấp thoát nước A đang là cổ đông sáng lập của Công ty cổ phần B và nắm giữ đến 65% cổ phần. Hiện giờ, Công ty TNHH A muốn rút vốn ra khỏi Công ty cổ phần B. Do đó, cần xác định điều kiện để cổ đông có thể rút vốn khỏi công ty cổ phần là gì để đối chiếu với trường hợp này của Công ty TNHH A. 

Tại khoản 2 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định về nghĩa vụ của cổ đông. Theo đó, Cổ đông sẽ không được rút vốn góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.

Tức là, cổ đông chỉ có thể rút vốn bằng cách yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của mình hoặc chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác trong công ty hoặc cho người khác không phải là cổ đông trong công ty. Trường hợp cổ đông muốn rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái quy định nêu trên thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

Như vậy, Công ty TNHH A là cổ đông sáng lập ra Công ty cổ phần B nên sẽ không được rút vốn góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty. Tuy nhiên, nếu được Công ty cổ phần B hoặc một người khác mua lại cổ phần này thì Công ty TNHH A có thể rút vốn ra khỏi công ty cổ phần.

 

2. Thủ tục rút vốn khỏi công ty cổ phần

Khi tiến hành rút vốn ra khỏi Công ty cổ phần B, Công ty TNHH A có thể thực hiện một trong hai hình thức sau:

- Yêu cầu Công ty cổ phần B mua lại cổ phần của mình;

- Chuyển nhượng, tặng cho cổ phần cho người khác.

Mỗi cách thức sẽ có một trình tự thủ tục thực hiện khác nhau nên dựa vào hình thức lựa chọn, Công ty Luật Minh Khuê sẽ hướng dẫn Công ty TNHH A thủ tục rút vốn khỏi Công ty cổ phần B như sau:

 

2.1. Đối với hình thức yêu cầu Công ty cổ phần B mua lại cổ phần

Khi thực hiện thủ tục rút vốn khỏi công ty cổ phần thì cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi thuộc trường hợp được quy định tại Điều 132 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Cụ thể như sau:

- Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

- Hình thức thực hiện: Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.

- Thời hạn thực hiện: Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Khi đó, công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

 

2.2. Đối với hình thức chuyển nhượng, tặng cho cổ phần cho người khác

Theo Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì hoạt động chuyển nhượng cổ phần được quy định như sau:

Cổ phần được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, trừ các trường hợp sau:

- Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho người khác (không phải cổ đông sáng lập) nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận;

- Trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định về việc hạn chế chuyển nhượng và được nêu rõ trong cổ phiếu.

Hình thức thực hiện: Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

Cách tính giá trị cổ phần khi chuyển nhượng cổ phần cho người khác: Các bên tham gia trong Hợp đồng chuyển nhượng có thể tự thỏa thuận giá, có thể là chuyển nhượng ngang giá hoặc không ngang giá.

Khi tiến hành chuyển nhượng hoặc tặng cho cổ phần cho một bên thứ ba thì cần đảm bảo thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Để tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần thì các bên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Hồ sơ chuyển nhượng trong thủ tục rút vốn khỏi công ty cổ phần bao gồm các loại văn bản:

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;

- Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;

- Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân và đóng thuế thu nhập cá nhân;

- Bản sao, chứng thực của cổ đông chuyển nhượng cổ phần và người được chuyển nhượng hoặc của người được ủy quyền bằng văn bản ủy quyền;

Bước 2: Gửi yêu cầu rút vốn ra khỏi công ty cổ phần. Trong đó, cần nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông; Số lượng cổ phần từng loại; Giá dự định bán; Lý do yêu cầu công ty mua lại.

Bước 3: Ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho với người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho (hợp đồng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực);

Bước 4: Thông báo cho công ty về việc chuyển nhượng cổ phần để Công ty ghi nhận vào sổ cổ đông;

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Sau khi hoàn tất quá trình chuyển nhượng, tặng cho cổ phần cho người khác và công ty ghi nhận thông tin người mua, người nhận tặng cho cổ phần vào sổ cổ đông của công ty thì người chuyển nhượng sẽ không còn là cổ đông của công ty.

 

3. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

Căn cứ Điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại được quy định như sau:

- Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

- Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 112 của Luật này. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

- Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu.

- Sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần được mua lại.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.