1. Đăng ký nội quy công ty có thể không đăng ký thỏa ước lao động có được không?

2. Nếu đăng ký thỏa ước lao động có cần thành lập công đoàn cơ sở (vì thủ tục cần chữ ký của công đoàn) hay có cách làm khác?

3. Các thủ tục đăng ký thang bảng lương, quy chế trả lương, trả thưởng có bắt buộc phải làm không?

Hy vọng sẽ nhận được phản hồi của anh/chị. Em cảm ơn anh/chị!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tìm hiểu về thành phần, tổ chức của Công đoàn?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Mẫu nội quy lao động, nội quy công ty cập nhật mới năm 2020

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Nghị định 49/2013/NĐ-CP 

Nghị định số 05/2015/NĐ-CP

2. Nội dung phân tích:

1. Đăng ký nội quy công ty có thể không đăng ký thỏa ước lao động có được không?

- Về nội quy công ty, theo quy định hiện nay, Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản. Trường hợp này công ty bạn có 24 người lao động nên việc đăng ký nội quy công ty là đúng theo các Điều 120, Điều 122 Bộ luật lao động năm 2012.

- Về thỏa ước lao động, trong các quy định của Bộ luật lao động năm 2012 không quy định trực tiếp bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể hay không mà chỉ quy định về thỏa ước lao động tập thể tại Điều 73 như sau:

"Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể

1. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế cho doanh nghiệp

Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.

2. Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật."

Tuy nhiên, tại điều 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP lại quy định xử phạt hành chính khi không gửi thỏa ước lao động đến cơ quan nhà nước về lao động cấp tỉnh, không công bố nội dung thỏa ước cho người lao động biết. Cụ thể:

"Điều 12. Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;

b) Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể;

c) Không công bố nội dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

>> Xem thêm:  Tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn theo quy định mới năm 2020 ?

b) Không tiến hành thương lượng tập thể để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu."

Như vậy, thỏa ước lao động tập thể được hiểu là bắt buộc phải được lập. Do đó khi đăng ký nội quy công ty bắt buộc phải đăng ký thỏa ước lao động.

2. Nếu đăng ký thỏa ước lao động có cần thành lập công đoàn cơ sở (vì thủ tục cần chữ ký của công đoàn) hay có cách làm khác?

Khi đăng ký thỏa ước lao động không cần thành lập công đoàn cơ sở. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì người lao động yêu cầu người sử dụng lao động phải thành lập công đoàn cơ sở nên bạn phải đồng ý với việc thành lập công đoàn cơ sở của những người lao động. Vì công đoàn cơ sở có vai trò rất quan trọng, được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật lao động năm 2012: "Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức."

Ngoài ra, Điều 189 Bộ luật lao động năm 2012 quy định cụ thẻ về việc thành lập công đoàn cơ sở như sau:

"Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

1. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật công đoàn.

2. Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.

3. Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định của Luật công đoàn thì người sử dụng lao động phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động."

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký nội quy, thang bảng lương lao động mới nhất năm 2020 ?

Như vậy, việc thành lập công đoàn cơ sở cũng được xem là một yêu cầu cần đối với người sử dụng lao động.

3. Các thủ tục đăng ký thang bảng lương, quy chế trả lương, trả thưởng có bắt buộc phải làm không?

Điều 93 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:

"Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1. Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động."

Theo quy định trên thì bạn không phải làm thủ tục đăng ký thang bảng lương như trước đây nhưng phải tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Sở Lao động thương binh xã hội quận, huyện, thành phố nơi công ty đóng trụ sở theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Còn đối với thủ tục xây dựng thang bảng lương bao gồm:

- Thủ tục đăng ký thang bảng lương:

Bước 1: Công ty xây dựng thang bảng lương (khi xây dựng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở);

>> Xem thêm:  Cách xây dựng Quy chế trong công ty ?

Bước 2: Công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi Phòng lao động - thương binh và xã hội quận, huyện, thành phố nơi công ty đóng trụ sở.

- Quy chế trả lương, trả thưởng

Hiện pháp luật không bắt buộc phải làm quy chế trả lương, trả thưởng. Tuy nhiên để thuận lợi trong việc trả lương thì bạn cần cụ thể hóa cơ chế trả lương bằng văn bản, công bố và áp dụng trong doanh nghiệp. Văn bản này thường được gọi là Quy chế trả lương hay quy chế tiền lương trong doanh nghiệp.

Điều 103 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về quy chế thưởng như sau:

"Điều 103. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Ngày công tính lương được quy định như thế nào theo pháp luật lao động?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động

>> Xem thêm:  Hướng dẫn trình tự xây dựng và thủ tục đăng ký nội quy lao động cho doanh nghiệp