Chào quý khách! cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi về hộp thư tư vấn của chúng tôi, Vấn đề quý khách đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2012

II. Nội dung

Điểm 2 Điều 188 bộ luật lao động 2012 quy định..... Như vậy thỏa ước lao động tập thể là bắt buộc vì nếu doanh nghiệp chua có tổ chúc công đoàn co so thì công đoàn cấp trên co so có trách nhiệm làm nhu cong đoàn co so.

Điều 188 BLLĐ quy định về vai trò của công đoàn như sau:

Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động

1. Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.

2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này; tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết về pháp luật về lao động, pháp luật về công đoàn cho người lao động.

3. Ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện trách nhiệm như quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Tổ chức công đoàn các cấp tham gia với cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp và tổ chức đại diện người sử dụng lao động để trao đổi, giải quyết các vấn đề về lao động.

>> Xem thêm:  Hưởng bảo hiểm xã hội thai sản trong trường hợp công ty ngừng giao dịch với BHXH ?

Tuy nhiên, Điều 73 lại quy định như sau:

Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể

1. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.

2. Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Như vậy, Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động vì vậy, thỏa ước lao đông tập thể không bắt buộc phải có trong doanh nghiệp.

Còn Khoản 2 Điều 188 quy định về vai trò của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, không liên quan đến việc bắt buộc phải có thỏa ước lao động tập thể.

Tôi là Hiệu trưởng trường tiểu học. đơn vị có : 1 công chức, 17 viên chức và 3 hợp đồng lao động theo Nghị định 68. Vậy đơn vị Tôi có xây dựng thỏa ước lao động hay không?

Theo quy định pháp luật hiện nay, việc xây dựng thỏa ước lao động là không bắt buộc, bạn không có nghĩa vụ phải xây dựng thỏa ước lao động tập thể nếu như người lao động không có nhu cầu.

Điểm c Khoản 2 Điều 83 Bộ luật lao động quy định Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp phải "... 01 bản gửi tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên"; vậy đây là tổ chức nào ? Có phải là công ty mẹ không nếu Thoả ước lao động tập thể là của của công ty con ? Rất mong được Luật Minh Khuê tư vấn giúp sớm, xin cảm ơn! Lê Anh Tuấn

Tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 ở đây chính là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. 

Theo các quy định hiện hành, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hiện nay gồm: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (VCA)

Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam là “tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam” Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính. Hội viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam gồm có 4 loại: i) “Hội viên chính thức: là các doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động, các hiệp hội doanh nghiệp có đăng ký và hoạt động hợp pháp ở Việt Nam; ii) Hội viên liên kết: là các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp có đăng ký và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài có quan hệ thương mại với Việt Nam hoặc có văn phòng đại diện của họ tại Việt Nam; iii) Hội viên thông tấn: là những chuyên gia và tổ chức chuyên môn ở trong và ngoài nước có khả năng giúp thực hiện các nhiệm vụ của Phòng; và iv) Hội viên danh dự: là những cá nhân có đóng góp đặc biệt vào việc thực hiện mục đích của Phòng”

Đến nay, số lượng hội viên chính thức của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là trên 5600 doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp. Trong tương lai, số lượng hội viên chính thức sẽ còn phát triển mạnh vì càng ngày hoạt động sản xuất, kinh doanh và các loại hình dịch vụ mới càng phát triển.

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam “là tổ chức kinh tế – xã hội có tư cách pháp nhân, được thành lập ở trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương… là thành viên chính thức của Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA) và Hiệp hội các doanh nghiệp nhỏ và vừa thế giới (WASME)…”. Về cơ cấu tổ chức, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam có: i) các thành viên chính thức là liên minh hợp tác xã cấp tỉnh (gồm 64 đơn vị thuộc 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và ii) các thành viên liên kết là các tổ hợp tác, các tổ chức kinh tế, xã hội, các hội, hiệp hội ngành nghề, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê.