Người gửi :Hon Thanh...

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê.

Có được chuyển quyền sử dụng đất từ chồng sang vợ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2015;

Luật Đất đai năm 2013;

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH hợp nhất luật thuế thu nhập cá nhân;

>> Xem thêm:  Chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất năm 2020

Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nội dung phân tích:

Căn cứ theo khoản 10, điều 3, Luật đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất được hiểu là:" việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất".

Về hình thức chuyển quyền sử dụng đất thì hình thức chuyển quyền sử dụng đất, Điều 458 Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định:

"Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản."

Như vậy, chồng bạn muốn chuyển quyền sử dụng đất sang cho bạn thì cần làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng chứng thực. Để việc tặng cho này là đúng luật thì phải đáp ứng các điều kiện tại điều 188Luật đất đai 2013, cụ thể:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

Về các loại thuế, phí phải nộp khi tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ với chồng.

Theo quy định tại Điều 4 Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng được miễn thuế:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Năm 2020, Hồ sơ xin ly hôn tại tòa án bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì ?

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

>> Xem thêm:  Cần giấy tờ và thủ tục gì để ly hôn đơn phương mới nhất năm 2020 ?