1. Quy định về góp vốn kinh doanh dưới dạng hộ kinh doanh không ?

Kính chào luật sư, Tôi muốn hợp tác kinh doanh với một người bạn đang kinh doanh nhà hàng. Người bạn đó mời tôi góp vốn vào nhưng tôi không biết nhà hàng đó kinh doanh lãi hay lỗ. Vậy tôi cần xem những giấy tờ gì trước khi hợp tác?
Tôi xin cảm ơn!

Có được góp vốn cùng kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh không ?

Luật sư tư vấn pháp luật về đăng ký kinh doanh: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định này thì chị muốn góp vốn vào để tiến hành hoạt động kinh doanh cùng với bạn mình tại một nhà hàng đã mở ra trước đấy. Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về thủ tục đăng ký doanh nghiệp, 1 nhóm người hoàn toàn có thể cùng nhau lập nên Hộ kinh doanh. Do đó, bạn có thể cùng với bạn mình kinh doanh dưới hình thức Hộ kinh doanh.

Nếu như bạn muốn xem cửa hàng của bạn bạn là lỗ hay lãi thì bạn phải liên hệ với người này để xem số vốn góp vào ban đầu, mức doanh thu trong một ngày thì thời có thể biết là lỗ hay lãi. Hoặc nếu như nhà hàng có kế toán có thể yêu cầu xem báo cáo tài chính của năm trước đó để xem một cách tổng quan doanh thu nhà hàng.

Còn để quyền lợi của mình được bảo đảm. Bạn nên lập thành văn bản thể hiện phần vốn góp của bạn là bao nhiêu và bạn sẽ được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp hay chia đều ra. Thứ hai là bạn cần thỏa thuận rõ trong văn bản là nghĩa vụ bạn phải gánh chịu là từ thời điểm bạn góp vốn vào hay từ thời điểm của hành được thành lập để tránh tranh chấp về sau. Như vậy, nội dung văn bản gốm: Số vốn góp, hình thức đầu tư, cách thức phân chia lợi nhuận, thời điểm và thỏa thuận về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.

Trong trường hợp này của bạn, 1 cá nhân muốn góp vốn cùng với 1 cá nhân khác kinh doanh theo mô hình Hộ kinh doanh, Hộ kinh doanh đó sẽ hoạt động do một nhóm người thành lập, bạn cần tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi đăng ký.

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.

Thời gian thực hiện: 5 - 7 ngày làm việc

Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp Quận, Huyện

Kết luận: Bạn cũng cần lưu ý đến tính chịu trách nhiệm khi lựa chọn loại hình kinh doanh này. Đây là mô hình kinh doanh theo phương thức hộ kinh doanh nên hộ kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm vô hạn, tức là chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mở cửa hàng sữa có đăng ký kinh doanh ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Xác định thuế môn bài của hộ kinh doanh nhỏ có thu nhập thấp ?

Bà Mùi mở một quán bán hàng giải khát nhỏ tại xã X từ tháng 10 năm 2005. Khi đến tìm hiểu việc kinh doanh để ấn định thuế, cán bộ thuế biết được rằng thu nhập bình quân hàng tháng bà Mùi có được từ việc bán hàng là 300.000 đồng. Xét thấy mức thu nhập này thấp hơn mức lương tối thiểu của công chức nhà nước nên cán bộ thuế xác định bà Mùi không thuộc đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng, đồng thời cũng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, bà Mùi vẫn nhận được thông báo thuế của Cơ quan thuế do cán bộ ủy nhiệm thu xã chuyển đến. Theo đó, bà phải nộp thuế môn bài cho năm 2005 ở bậc 6 với mức thuế là 25.000 đồng. Bà Mùi không đồng ý và khi cán bộ uỷ nhiệm thu đến nhà, bà đề nghị miễn cả thuế môn bài cho bà. Cán bộ uỷ nhiệm thu cần giải thích, hướng dẫn cho bà Mùi như thế nào ?
Cảm ơn Luật Minh Khuê!

Xác định thuế môn bài của hộ kinh doanh nhỏ có thu nhập thấp ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong tình huống này, cần thấy rằng kiến nghị về việc xin miễn thuế môn bài của bà Mùi là xuất phát từ chỗ chưa hiểu bản chất của việc nộp loại thuế này. Do đó, cán bộ uỷ nhiệm thu cần giải thích cho bà Mùi hiểu thực chất thuế môn bài chỉ là một khoản thu có tính chất lệ phí, được thu hàng năm đối với các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.

Căn cứ Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì mọi tổ chức, cá nhân đều phải nộp thuế môn bài, kể cả hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế môn bài. Đồng thời, cán bộ uỷ nhiệm thu cũng cần giải thích thêm cho bà Mùi hiểu là căn cứ vào thực tế bán hàng của bà nên Hội đồng tư vấn thuế của xã đã áp dụng mức thuế môn bài thấp nhất đối với bà (mức thuế môn bài bậc 6 áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể 50.000 đồng/năm). Do bà Mùi mới kinh doanh từ tháng 10/2005, nên chỉ phải nộp một nửa mức thuế môn bài của cả năm, tức là chỉ phải nộp thuế môn bài ở mức 25.000 đồng.

Nếu bà Mùi vẫn tiếp tục kiến nghị thì căn cứ Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định, việc xác định mức thuế môn bài được dựa trên cơ sở thống nhất giữa Đội thuế với Hội đồng tư vấn thuế xã. Do vậy, cán bộ uỷ nhiệm thu cần giải thích cho bà Mùi biết về người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của bà là Hội đồng tư vấn thuế xã hoặc Đội thuế.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

3. Miễn, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hộ kinh doanh ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông Tuy là một chủ hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp khoán ổn định 06 tháng. Do có việc riêng phải đi xa nên ông Tuy đã làm đơn xin nghỉ kinh doanh 01 tháng. Đơn nghỉ này ông Tuy gửi cho cán bộ ủy nhiệm thu của xã.
Trong đơn ông Tuy cũng đề nghị được miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của tháng nghỉ kinh doanh đó và xin được giảm một nửa số thuế phải nộp của tháng tiếp theo vì sau khi ông nghỉ kinh doanh quay trở lại bán hàng doanh thu có thể không được như cũ. Hãy cho biết đề nghị của ông Tuy có được giải quyết không ?
Cảm ơn!

Tư vấn về mức thuế đối hộ kinh doanh nhỏ lẻ ?

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:
Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã và cán bộ ủy nhiệm thu trong trường hợp này như thế nào? Với tình huống như trên, cán bộ uỷ nhiệm thu cần căn cứ vào thực tiễn quản lý việc thu thuế hoạt động kinh doanh đối với ông Tuy và thực hiện việc xác minh để giải quyết hợp tình, hợp lý. Về mặt pháp lý, trong tình huống này ông Tuy đề xuất 02 yêu cầu về việc xin được miễn thuế trong thời gian nghỉ kinh doanh, đồng thời xin giảm 50% thuế của tháng tiếp theo, sau khi trở lại kinh doanh. Hướng giải quyết với mỗi yêu cầu trên phải căn cứ vào quy định của pháp luật. Đối với yêu cầu xin miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian nghỉ kinh doanh:

Ông Tuy là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định 06 tháng nên trong trường hợp này, căn cứ quy định tại Mục 9 Phần Đ Thông tư 193/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2013/TT-BTChướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có thể giải quyết việc miễn thuế trong thời gian nghỉ kinh doanh của ông Tuy. Đối với yêu cầu xin giảm 50% thuế cho 01 tháng sau khi trở lại kinh doanh Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định về việc cho phép giảm thuế trong trường hợp này, do đó, yêu cầu của ông Tuy không có cơ sở pháp lý để giải quyết. Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết vụ việc này:

- Cán bộ ủy nhiệm thu nhận đơn xin tạm ngừng kinh doanh để chuyển cho Đội thuế; đồng thời khi phương án miễn thuế cho hộ gia đình ông Tuy được duyệt thì cán bộ uỷ nhiệm thu có trách nhiệm chuyển thông báo miễn thuế của Chi cục Thuế cho hộ kinh doanh. Trong thời gian hộ kinh doanh xin nghỉ kinh doanh, cán bộ ủy nhiệm thu giám sát tình trạng nghỉ kinh doanh của hộ kinh doanh. Nếu hộ kinh doanh có đơn xin nghỉ mà vẫn tiến hành kinh doanh thì thông báo để Đội thuế biết, lập biên bản vi phạm và thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh này.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền đôn đốc, kiểm tra cán bộ ủy nhiệm thu thực hiện nhiệm vụ nhận đơn xin tạm ngừng kinh doanh, gửi thông báo miễn thuế và giám sát tình trạng nghỉ kinh doanh của hộ kinh doanh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm ký xác nhận vào đơn xin nghỉ kinh doanh của hộ kinh doanh.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn pháp luật Tài Chính, Thuế và Ngân Hàng

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

4. Tư vấn về mức thuế đối hộ kinh doanh nhỏ lẻ ?

Xin chào văn phòng luật sư Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi có mở một quán nhỏ, bán các mặt hàng như: nước giải khát và phục vụ ăn uống đơn giản.Nếu như vậy có cần đóng thuế không.Hiện tôi đang sinh sống tại vùng núi ?
Mong công ty tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn công ty.

Người gửi: nguyen thanh

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công. Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì hoạt động kinh doanh của bạn không thuộc một trong các trường hợp cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh sau:

“1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là "thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác”.

Do đó, bạn ở cửa hàng bán nước uống kết hợp với phục vụ đồ ăn, và có mặt bằng tại nơi mà bạn cư trú thì sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh. Với thủ tục đăng ký kinh doanh sẽ được quy định tại điều 52 Nghị định 43/2010/NĐ-CP.

Khi đã thực hiện đúng thủ tục đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể, thì bạn sẽ phải nộp 3 loại thuế như sau:

Thứ nhất, thuế môn bài: Căn cứ theo Thông tư số 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài

3. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Thứ hai, Thuế giá trị gia tăng: Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể được tính căn cứ vào biểu tỷ lệ GTGT trên doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính. Việc tính thuế sẽ căn cứ vào khu vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, doanh thu.

Công thức tính thuế GTGT:

Thuế khoán thuế GTGT = biểu giá trị gia tăng trên doanh thu của cục thuế ban hành x với doanh thu x với thuế suất thuế GTGT.

Thứ ba, Thuế thu nhập cá nhân:

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 có quy định về đối tượng phải nộp thuế GTGT; thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 1. Người nộp thuế.

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

..............................................................................

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

.......................................................................

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó :

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?