- 1. Người lao động chết do tai nạn lao động tại nơi làm việc doanh nghiệp có phải khai báo không?
- 2. Ai được nhận trợ giúp xã hội khẩn cấp khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng?
- 3. Ai được xem xét hưởng khoản tiền hỗ trợ cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội?
- 4. Tai nạn lao động được hưởng những khoản trợ cấp nào?
1. Người lao động chết do tai nạn lao động tại nơi làm việc doanh nghiệp có phải khai báo không?
Tính đến thời điểm hiện nay, quy định về việc khai báo ngay tai nạn lao động cho cơ quan Công an trong trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động tại nơi làm việc đã được rõ ràng theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 tại khoản 1 Điều 34. Điều này đặt ra một trách nhiệm lớn đối với doanh nghiệp để đảm bảo an toàn cho người lao động và thực hiện các biện pháp kịp thời khi có tai nạn.
Quy định cụ thể nhất liên quan đến việc khai báo được miêu tả chi tiết trong Điều 34 của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Khi một tai nạn lao động xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động để có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra. Đối với các vụ tai nạn làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên, doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn.
Trong trường hợp tai nạn làm chết người, doanh nghiệp cũng phải báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tức là cấp huyện. Điều này nhằm đảm bảo rằng có biện pháp điều tra và xử lý pháp lý đúng đắn, cũng như giữ cho quy trình thông tin và kịp thời để tránh tình trạng lan truyền tin đồn hoặc làm trì hoãn quá trình xử lý vụ án.
Nói chung, việc khai báo ngay tai nạn lao động cho cơ quan Công an là một bước quan trọng để đảm bảo rằng mọi sự cố đều được xử lý một cách kịp thời và đúng đắn, đồng thời giữ cho môi trường làm việc an toàn và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Điều này cũng là một phần quan trọng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2. Ai được nhận trợ giúp xã hội khẩn cấp khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về hỗ trợ chi phí mai táng, gia đình không thuộc hộ nghèo có người chết do tai nạn lao động nghiêm trọng có quyền nhận trợ giúp xã hội khẩn cấp. Điều này không phụ thuộc vào việc gia đình thuộc hộ nghèo hay không. Mức hỗ trợ chi phí mai táng được quy định tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội, như được đề cập tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định.
Nghị định này đặc biệt nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, trong đó có tai nạn lao động nghiêm trọng. Điều này bao gồm các sự cố như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông; và tai nạn lao động nghiêm trọng. Điều quan trọng là gia đình, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức mai táng đều có quyền đề xuất hỗ trợ chi phí mai táng bằng cách nộp Tờ khai đề nghị hỗ trợ cùng giấy báo tử của người chết đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Sau khi nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ xem xét và quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trong trường hợp thiếu kinh phí, quy định cụ thể về xử lý cũng được mô tả trong Nghị định.
Tổng cộng, điều này đồng nghĩa với việc gia đình không thuộc hộ nghèo, nhưng gặp phải tai nạn lao động nghiêm trọng, vẫn có quyền nhận trợ giúp xã hội khẩn cấp, đặc biệt là hỗ trợ chi phí mai táng, nhằm giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình trong thời kỳ khó khăn
3. Ai được xem xét hưởng khoản tiền hỗ trợ cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về hỗ trợ chi phí mai táng, gia đình có người chết do tai nạn lao động nghiêm trọng có thể được hưởng khoản tiền hỗ trợ cao hơn so với mức chuẩn trợ giúp xã hội. Mức hỗ trợ chi phí mai táng được quy định tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội, theo đó, đối tượng này có quyền nhận mức hỗ trợ lớn hơn so với mức chuẩn xã hội đang áp dụng.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng là 360.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, như quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định. Tuy nhiên, theo quy định, tùy thuộc vào khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét và điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội để phù hợp với điều kiện cụ thể.
Điều này có nghĩa là gia đình có người chết do tai nạn lao động nghiêm trọng không bị ràng buộc bởi mức chuẩn trợ giúp xã hội cố định, mà có thể nhận được khoản hỗ trợ chi phí mai táng cao hơn tùy thuộc vào các yếu tố kinh tế - xã hội cụ thể tại địa phương. Quyết định về mức hỗ trợ sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa ra, đảm bảo rằng mức này không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định trong Nghị định.
Tóm lại, gia đình có người chết do tai nạn lao động nghiêm trọng có thể được hưởng khoản tiền hỗ trợ cao hơn so với mức chuẩn trợ giúp xã hội, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4. Tai nạn lao động được hưởng những khoản trợ cấp nào?
Theo quy định tại Điều 52 Luật Vệ sinh, an toàn lao động 2015, khi người lao động chết do tai nạn nghề nghiệp, gia đình và nhân thân của người lao động sẽ được hưởng một loạt các khoản trợ cấp nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và hỗ trợ tâm lý trong thời kỳ khó khăn.
- Trợ cấp một lần: Gia đình và nhân thân của người lao động chết do tai nạn nghề nghiệp sẽ nhận được trợ cấp một lần. Số tiền trợ cấp này bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết. Đây là khoản tiền được chi trả một lần duy nhất để hỗ trợ gia đình vượt qua giai đoạn khó khăn ngay sau sự kiện đau lòng. Một trong các trường hợp sau đây chết sẽ được trợ cấp 1 lần cho thân nhân:
- Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động
- Trợ cấp mai táng: Đối với người lao động đã đóng đủ 12 tháng trở lên hoặc người đang hưởng lương hưu mà chết, hoặc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, sẽ được hưởng trợ cấp mai táng. Đây là khoản trợ cấp dành cho người lo mai táng và giúp giảm bớt chi phí đưa tang của người lao động.
- Trợ cấp tử tuất: Trợ cấp tử tuất là khoản tiền thuộc chế độ tử tuất mà cơ quan bảo hiểm xã hội trả cho gia đình/người nhận thừa kế của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội và mất đi do tai nạn nghề nghiệp. Trợ cấp này có thể được trả hàng tháng hoặc một lần, tùy thuộc vào quy định cụ thể và mong muốn của gia đình/người nhận thừa kế.
- Bồi thường đặc biệt: Trong trường hợp người lao động chết do tai nạn nghề nghiệp do lỗi của chính mình, người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động. Quy định này nhằm đảm bảo trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tai nạn là kết quả của lỗi của người lao động bị nạn.
Tổng cộng, những khoản trợ cấp này hỗ trợ đa chiều cho gia đình và nhân thân của người lao động chết do tai nạn nghề nghiệp, giúp họ vượt qua khó khăn tài chính và tâm lý trong giai đoạn đau buồn
Bài viết liên quan: Chết do tai nạn lao động thì bồi thường như thế nào ?
Trường hợp quý khách cần tư vấn cụ thể đối với sự việc thực tế của mình vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.6162 hoặc gửi câu hỏi đến Email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn hỗ trợ bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên lĩnh vực lao động, bảo hiểm của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!