Hay là tôi phải làm tới tháng 10/2021 mới bắt đầu được hưởng phép năm? Tôi xin chân thành cám ơn và rất mong nhận được phản hồi từ Quý luật sư công ty luật Minh Khuê.

Người gửi: N.N.M.Y

>> Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời bạn như sau:

 

1. Số ngày nghỉ phép năm của người lao động?

Nghỉ phép năm là một quyền lợi của người lao động có đủ 1 năm làm việc cho người sử dụng lao động và được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

 Số ngày nghỉ phép trong năm là khoảng thời gian người lao động được quyền nghỉ ngơi (không tính ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ tết hoặc nghỉ không hưởng lương và nghỉ việc riêng).

Căn cứ theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm tương ứng với số tháng làm việc.

- Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt:

+ Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 được tính như say: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính số ngày được nghỉ hằng năm.

+ Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

- Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động năm 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Như vậy, pháp luật quy định điều kiện đối với người lao động được nghỉ hằng năm đối với người lao động đó là có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc những trường hợp đặc biệt khác. Như vậy, với trường hợp của bạn, tuy đã ký hợp đồng lao động chính thức nhưng chị chưa có thời gian làm việc thực tế tại nơi làm việc nên vẫn chưa đủ điều kiện để hưởng phép năm.

 

2. Thời gian thử việc có được nghỉ phép năm hay không?

- Người lao động phải thử việc bao lâu?

Thử việc là khoảng thời gian thử thách quan trọng, góp phần quyết định sự hợp tác giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động không thể tùy ý áp đặt thời gian thử cho người lao động.

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động phải thử việc trong:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày: Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc: Công việc khác.

Lưu ý: Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì không phải thử việc (quy định tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019).

- Thử việc có được nghỉ phép năm?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc được tính để hưởng phép nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động khi hết thời gian thử việc.

Do đó, nếu người lao động tiếp tục làm việc sau thời gian thử việc thì thời gian thử việc đương nhiên được coi là thời gian để tính ngày nghỉ phép năm.

Tuy nhiên, vấn đề được đặt ra là pháp luật hiện hành lại chưa có một quy định nào cụ thể về việc người lao động thử việc sau đó không làm việc nữa thì thời gian thử việc có tính ngày nghỉ phép năm hay không.

Vì vậy, trong thời gian thử việc, người lao động có được nghỉ phép năm hay không hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc nội quy, quy chế của người sử dụng lao động. Theo đó:

- Nếu hợp đồng thử việc hoặc người sử dụng lao động quy định "không giải quyết phép năm trong thời gian thử việc" thì người lao động không được nghỉ phép trong thời gian này.

- Nếu người sử dụng lao động không có quy định nào về vấn đề này thì người lao động có thể thỏa thuận được nghỉ phép trong thời gian này.

 

3. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian nghỉ việc có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

 

4. Trường hợp không nghỉ hết phép năm

Trường hợp người lao động không nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm theo quy định sẽ được xử lý như sau:

- Trường hợp người lao động không nghỉ hết số ngày phép do thôi việc hoặc bị mất việc làm thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày được nghỉ phép chưa nghỉ.

- Trường hợp không nghỉ hết ngày nghỉ phép trong năm do không có nhu cầu nghỉ việc mà vẫn tiếp tục đi làm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho những ngày nghỉ phép chưa nghỉ.

Như vậy, người lao động không nghỉ hết phép năm do không có nhu cầu nghỉ sẽ không được thanh toán bằng tiền theo số ngày nghỉ phép còn thừa khi hết thúc năm. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cũng cho phép người lao động được thỏa thuận với doanh nghiệp để gộp ngày nghỉ phép còn dư sang các năm tiếp theo.

Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty luật Minh Khuê qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp. Xin trân trọng cảm ơn!