1. Quy định về khai thác đá block có phải đóng phí bảo vệ môi trường hay không?
Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định 27/2023/NĐ-CP, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm các hoạt động như khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại, được quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường.
Nhìn chung, quy định này có nghĩa là tất cả các hoạt động khai thác khoáng sản thuộc đối tượng trên đều phải chịu phí bảo vệ môi trường theo mức thu phí được quy định trong Biểu khung. Trong trường hợp khai thác đá block, nếu hoạt động này nằm trong phạm vi của khai thác khoáng sản, thì theo quy định, đối tượng khai thác đá block cũng phải chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP và Biểu khung mức thu phí đi kèm.
Mục tiêu của việc áp đặt phí bảo vệ môi trường là để đảm bảo rằng các hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện một cách bền vững và không gây hại đến môi trường. Phí này có thể được sử dụng để tái tạo và bảo vệ môi trường, cũng như để giám sát và kiểm soát các hoạt động khai thác khoáng sản.
Do đó, doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện hoạt động khai thác đá block cần xem xét và đảm bảo tuân thủ các quy định về phí bảo vệ môi trường để tránh vi phạm và để hỗ trợ nỗ lực chung của cộng đồng trong việc bảo vệ và quản lý môi trường.
Như vậy, theo quy định trên thì khai thác đá block thuộc đối tượng phải chịu phí bảo vệ môi trường được quy định tại Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá block là bao nhiêu?
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác đá block đã được chi tiết và quy định rõ trong khoản 2 Điều 6 của Nghị định 27/2023/NĐ-CP. Điều này nhấn mạnh đến sự cần thiết của việc áp đặt mức thu phí nhằm đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác khoáng sản.
Theo quy định, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng vẫn thu được khoáng sản, sẽ được xác định theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định. Điều này đồng nghĩa với việc mỗi đơn vị thực hiện khai thác đá block sẽ phải tuân theo các mức thu phí được quy định chung cho hoạt động khai thác khoáng sản.
Ngoài ra, Nghị định 27/2023/NĐ-CP cũng đặt ra mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản. Theo quy định này, mức thu phí sẽ là 60% của mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trong Biểu khung mức thu phí. Điều này thể hiện sự linh hoạt trong việc xác định mức thu phí, nhất là đối với các hoạt động khai thác khoáng sản có tính chất đặc biệt
Nguyên tắc xác định mức thu phí, trong đó có sự tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền quyết định cụ thể mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương. Điều này giúp địa phương có thể linh hoạt điều chỉnh mức thu phí theo tình hình thực tế, đảm bảo tính công bằng và phản ánh đúng đặc điểm của từng khu vực.
Theo đó thì quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá block trong Nghị định 27/2023/NĐ-CP không chỉ đưa ra mức thu phí cụ thể mà còn tạo điều kiện cho sự linh hoạt và thích ứng với điều kiện cụ thể của từng địa phương và loại khoáng sản. Điều này là quan trọng để đảm bảo rằng việc khai thác khoáng sản được thực hiện có hiệu quả kinh tế và đồng thời bảo vệ môi trường một cách bền vững.
Theo đó tại STT 2.2.1 Mục II phụ lục biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP có quy định như sau:
| II | Khoáng sản không kim loại | ||
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000- 2.000 |
| 2 | Đá, sỏi | ||
| 2.1 | Sỏi | m3 | 6.000- 9.000 |
| 2.2 | Đá | ||
| 2.2.1 | Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá trắng, granite, gabro, bazan làn ốp lát, mỹ nghệ) | m3 | 60.000- 90.000 |
| 2.2.2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.500- 7.500 |
Như vậy thì theo quy định trên thì mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá block là 60.000 - 90.000đồng/m3.
3. Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm như thế nào đối với quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá block?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 27/2023/NĐ-CP, cơ quan có trách nhiệm quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá block là cơ quan thuế địa phương. Nhiệm vụ của cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thu phí này được mô tả chi tiết như sau:
- Quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tổ chức quản lý quá trình thu và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều này bao gồm việc xác định mức thu phí, thu hồi và nộp các khoản phí này theo đúng quy định. Cơ quan thuế địa phương phải thực hiện xác định mức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về quy định của Nghị định 27/2023/NĐ-CP và Biểu khung mức thu phí đi kèm. Các yếu tố như loại khoáng sản, khối lượng khai thác, và điều kiện địa phương cũng cần được xem xét để xác định mức thu phí phù hợp và công bằng. Trong quá trình quản lý, cơ quan thuế địa phương phải đảm bảo rằng các khoản phí đã được xác định được thu hồi một cách chính xác. Điều này bao gồm việc giám sát các doanh nghiệp và cá nhân liên quan để đảm bảo rằng họ tuân thủ quy định và nộp đầy đủ các khoản phí theo đúng thời hạn. Trong trường hợp vi phạm, cơ quan thuế phải thực hiện các biện pháp xử lý và thu hồi phí một cách có hiệu quả.
- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu: Cơ quan thuế địa phương phải lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và trường hợp khác cung cấp theo quy định. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình quản lý thu phí.
- Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường: Cơ quan thuế địa phương phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương để tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định của Nghị định và các quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Báo cáo thông tin định kỳ: Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thông tin chi tiết về khối lượng đất đá bóc, đất đá thải, và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác đã kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong năm, căn cứ vào hồ sơ quyết toán phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trong trường hợp quyết toán phí không theo năm dương lịch, chấm dứt hợp đồng khai thác khoáng sản, hoặc các biến động khác như chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, chia tách, cơ quan thuế cũng phải chuyển thông tin này trong thời gian 45 ngày từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí.
- Thông tin công khai: Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp và thông tin công khai số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà người nộp phí đã nộp của năm trước trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và cho phép người dân, cộng đồng có cơ hội kiểm tra và giám sát việc sử dụng phí bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản trong địa phương của mình.
Như vậy thì các nhiệm vụ được giao cho cơ quan thuế địa phương không chỉ bao gồm việc quản lý quá trình thu phí mà còn đòi hỏi sự phối hợp và báo cáo định kỳ để đảm bảo rằng hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra có hiệu quả, minh bạch và đáp ứng đúng các quy định của pháp luật.
Nếu các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ chi tiết
Tham khảo thêm: Phí môi trường là gì? Các loại phí bảo vệ môi trường hiện nay