1. Khi nào phạm tội tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư! Xin luật sư tư vấn giúp tôi vụ việc sau: nội dung sự việc tôi nói tóm tắt qua: Tôi và 1 người chung vốn để cầm cố tài sản và cho vay không có giấy phép kinh doanh. Tôi góp vốn 500 triệu đồng, trong quá trình làm tôi phát hiện ra người đó ghi không đúng sự thật để lấy tiền chung của 2 người thành của họ.

Vậy nên tôi không làm nữa, muốn rút vốn về, nhưng họ chỉ trả 250 triệu, còn đâu họ bảo là do làm ăn thua lỗ nhưng thực tế không phải. Tôi chứng minh được không phải do thua lỗ mất vốn mà do họ không trung thực rút ruột tiền của chung. Tôi đòi thì họ không công nhận chỉ trả 250 triệu. Họ bảo thích thì mời luật sư đại diện làm việc với họ. Tôi muốn hỏi Luật Sư:

- Tôi muốn lấy lại số vốn mà họ đang giữ thì nên gặp cơ quan nào ?

- Chúng tôi góp vốn làm chung về cầm cố tài sản và cho vay nhưng không đăng ký kinh doanh, liệu khi tôi khởi kiện hay đưa ra công an kinh tế thì bị phạt như nào.?

- Như họ có phải là lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không?

Nếu phía văn phòng Luật Sư cử được người đi làm cùng tôi thì chi phí như thế nào? Kính mong văn phòng Luật Sư tư vấn giúp tôi có lựa chọn sáng suốt nhất! Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn chung vốn với một người để cầm cố tài sản và cho vay, đây là loại hình kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Theo quy định của pháp luật thì việc kinh doanh dịch vụ cầm đồ thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đáp ứng các điều kiện về cơ sở kinh doanh cho nên khi bạn kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì cơ sở kinh doanh của bạn cần phải đảm bảo về điều kiện an toàn phòng chống cháy nổ, phòng độc và vệ sinh môi trường; đảm bảo về trật tự, an toàn công cộng; địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật.

Với hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi 185/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính sản xuất buôn bán hàng giả cấm như sau:

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”

Việc bạn kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP với mức phạt là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 5 Điều 6 thì với trường hợp của bạn, kinh doanh dịch vụ cầm đồ thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo đó thì sẽ bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 124/2015/NĐ-CP.

Điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình quy định:

"3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;"

Trường hợp bạn kinh doanh dịch vụ cầm đồ mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP với mức phạt là từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Trường hợp này bạn đã đưa cho người kia 500 triệu để kinh doanh cầm đồ. Tuy nhiên, trên giấy tờ thể hiện về số tiền mà bạn đã đưa cho người kia ghi không đúng sự thật, điều này hoàn toàn bất lợi cho bạn. Bạn muốn lấy lại số tiền đã đưa cho người đó về, nhưng họ chỉ trả bạn 250 triệu với lý do là làm ăn thua lỗ. Trường hợp bạn chứng minh được bạn đã đưa cho người kia 500 triệu và việc không trả lại hết tiền của người kia không phải là do làm ăn thua lỗ mà do người kia không trung thực đã lấy số tiền đó thì bạn có thể kiện người kia tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản lên Cơ quan điều tra, Tòa án hoặc Viện kiểm sát.

Tôi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sủa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký để thừa kế tài sản giải quyết như thế nào ? Cách chia tài sản thừa kế hợp pháp ?

2. Điều kiện khởi kiện hành vi lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ?

Kính gửi luật sư Minh Khuê, tôi mong được giải đáp câu hỏi như sau: Tôi có bán nợ hàng khoảng 250 triệu cho một công ty TNHH đã gần một năm nay mà chưa thu hồi được nợ. Công ty này đã nhiều lần hứa hẹn trả ( bằng văn bản) nhưng không thực hiện đúng như cam kết.
Hàng tháng đều có xác nhận công nợ. Đến nay thì không thanh toán. Xin hỏi luật sư tư vấn dùm làm thế nào để khởi kiện công ty này vào tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản( do anh này cố tình không muốn trả nợ) vì anh ta biết nếu có thua kiện thì cũng chỉ là tranh chấp dân sự hoà giải trả nợ. ?
Kính mong luật sư tư vấn dùm!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sủa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

"

Như vậy, công ty kia vay bạn 250 triệu nhưng không chịu trả, vì bạn cung cấp thông tin chưa đủ rằng giữa hai bên có tồn tại hợp đồng vay hay không: nếu công ty kia vay tiền của bạn bằng hợp đồng vay sau đó dùng thủ đoạn gian dối ( như lấy nhiều lý do khác nhau để trốn nợ) nhằm chiếm đoạt số tiền 250 triệu của bạn thì bạn hoàn toàn có thể làm đơn lên cơ quan có thẩm quyền để cơ quan tiến hành xác minh hành vi này để có căn cứ truy tố tội danh này. Còn nếu giữa hai bên không tồn tại một hợp đồng vay gì thì không đủ căn cứ truy tố tội này

Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi cho bạn, bạn có thể khởi kiện dân sự kèm với những giấy tờ hứa hẹn của công ty kia để làm chứng cứ để Tòa án xem xét và yêu cầu công ty kia phải thực hiện trách nhiệm dân sự của mình.

Mọi vướng mắc bác vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

3. Tư vấn về chiếm đoạt tài sản do người nước ngoài ?

Thưa Luật sư: tôi có quen một người bạn ở đức khoảng 2 tháng trước, bạn tôi bảo đang thực hiện một hợp đồng khoan dầu ở Indonesia. Bạn tôi có đưa cho tôi một trang website của một ngân hàng có tài khoản của bạn tôi ở đó. Bạn tôi đưa cho tôi tên đăng nhập,mật khẩu bảo tôi khi bạn tôi muốn mua thiết bị thì nhờ tôi vào để thanh toán, vì bạn tôi không không được phép đăng nhập tài khoản khi thực hiện hợp đồng ở đó.
Ngày 19/2 bạn tôi gọi điện nhờ tôi đăng nhập và thanh toán 110,000eru cho một công ty cung cấp máy ở trung quốc. sau đó tôi nhận được một email thông báo với tôi bạn tôi đã mua một loại máy hạng nặng trị giá 215,000 eru nhung cho bạn tôi thanh toán trước một nữa. tôi đã đăng nhập và chuyển cho công ty đó số tiền 110,000eru . ngày 20/2 bên công ty đó thông báo cho tôi tiền vận chuyển 7000eru . Tôi thông báo lại cho bạn tôi lúc này tiền trong tài khoản bạn tôi không đủ thanh toán và bạn tôi đã mượn tôi số tiền 120.000.000vnđ. số tiền này tôi gửi cho một người ở việt nam qua ngân hàng sacombank đồng Nai. Nhưng đến nay bạn tôi không trả lại cho tôi số tiền tôi cho mượn.
Nhờ công ty tư vấn giúp tôi, tôi có thể viết đơn tố cáo được không?

Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn về chiếm đoạt tài sản do người nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo năm 2018 quy định:

1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể làm đơn tố cáo.

Với thông tin bạn cung cấp, hành vi người bạn của bạn có thể quy vào lạm dung tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sựu năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

4. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào?

Xin chào luật sư. Gia đình em có tham gia góp vốn với một công ty đầu tư và phát triển, trong đăng ký kinh doanh của công ty đó là về cho thuê dịch vụ thuê xe du lịch, thuê xe tự lái,. Mỗi lần gửi tiền cho công ty, gia đình em đều có mỗi hợp đồng do công ty đó cung cấp, hợp đồng có thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 15 tháng.
Tương ứng với những mức lãi suất khác nhau. Đến thời gian đáo hạn, công ty không trả tiền vốn lẫn lãi, gia đình em điện thoại, đến gặp lãnh đạo để lấy lại tiền theo lịch đáo hạn, nhưng công ty dùng mọi lý do để thất hẹn, không tất toán. Vậy trường hợp này gia đình em có thể kiện công ty về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không.
Và tội này được quy định như thế nào. Công ty đó có nghĩa vụ hoàn tiền cho gia đình em không. Số tiền khoảng 500 triệu đồng ?
Em cảm ơn luật sư.
- Lê Thị Thu Hồng

Luật sư trả lời:

Các thông tin chị nêu chúng tôi chưa rõ hình thức mà gia đình chị thực hiện với phía doanh nghiệp kia là như thế nào, hình thức hoạt động của doanh nghiệp là như thế nào. Vậy nên chúng tôi chỉ có thể tư vấn như sau: Nếu phía doanh nghiệp kia hoạt động theo loại hình doanh nghiệp cổ phần và việc gia đình chị góp vốn để trở thành cổ đông của doanh nghiệp một cách hợp pháp thì gia đình chị sẽ được hưởng cổ tức sau một đợt tất toán và gia đình chị được hưởng giá trị cổ tức theo phần trăm vốn góp. Còn trong trường hợp gia đình thực hiện giao kết dân sự theo hình thức cho vay và nhận lãi suất thì gia đình chị sẽ nhận lãi suất theo thỏa thuận, mức lãi suất phải phù hợp với quy định của nhà nước về lãi suất cho vay.

Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Từ căn cứ nêu trên cùng với phần tư vấn tư vấn ban đầu hy vọng chị có thể áp dụng vào trường hợp mà gia đình đang vướng phải để có hướng giải quyết đúng đắn và phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với câu hỏi liệu gia đình chị có thể lấy lại số tiền đấy không chúng tôi xin trả lời như sau: Nếu gia đình chị có đủ căn cứ, các bằng chứng liên quan đến việc giao dịch cùng với sự tồn tại cũng như khả năng thanh toán của phía doanh nghiệp kia thì gia đình chị hoàn toàn có thể đòi lại số tiền đấy bằng phương thức kiện đòi tài sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?

5. Lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản của công ty có bị pháp luật xử lý không ?

Thưa luật sư, Em đang làm kho cho 1 siêu thị điện máy, có 1 bạn bán hàng nhờ em nhập ảo vào kho 2 chiếc laptop trị giá gần 40 triệu để làm lại hợp đồng do làm sai, vì tin tưởng em đã hỗ trợ bạn ấy và bạn ấy cũng ký sổ xác nhận là sẽ xuất ra cho em. Nhưng sau đó bạn ấy trốn mất, em đã đến nhà và mẹ bạn ấy đồng ký ký cam kết trả nợ và ký xác nhận công nợ đó và xin trả dần.
Nhưng từ đó đến nay đã hơn 1 năm mà nhà bạn ấy mới trả được 5 triêu (sau khi sảy ra vụ việc) cho đến nay vẫn chưa trả thêm đồng nào. Em cố gắng liên lạc nhưng không đc. Suốt 1 năm qua em đã phải đứng ra trả trước hộ họ cho công ty vì lỗi 1 phần cũng do em tin người.
Vậy cho em hỏi: Em có thể đứng ra kiện bạn đó ra công an vì hành vi lừa đảo, lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không hay công ty phải làm? Thủ tục và quy trình khỏi kiện như thế nào ah?
Xin giải đáp giúp em ạ em cảm ơn

Lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản của công ty có bị pháp luật xử lý không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cũng theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sựu năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Bạn có thể là người đứng ra kiện bạn đó với hành vi lợi dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản, trình tự thủ tục tiến hành được quy đinh trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

Tố giác và tin báo về tội phạm

Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

- Cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt tài sản có thể thực hiện tố giác hoặc báo tin về tôi phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức.

Hình thức tố giác : bằng văn bản hoặc bằng miệng, nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

- Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

Như vậy, Nếu công ty bạn phát hiện và đề nghị khởi tố vụ án hình sự thì bạn đối diện với nhiều nguy cơ pháp lý. Trong trường hợp này Bạn nên đối thoại trực tiếp với công ty về những sai sót của mình để đưa vấn đề về giải quyết dưới góc độ dân sự (Tự nguyện thỏa thuận), trong quan hệ pháp lý này việc bạn bị khởi tố không mang lại lợi ích gì cho công ty cả cho nên việc thỏa thuận khắc phục hậu quả sẽ là một trong những nhân tố mà phía công ty dễ chấp nhận. Chúc bạn thành công!

>> Bài viết tham khảo thêm: Khởi kiện khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?