1. Quy định về gia tăng công cụ hỗ trợ cho hải quan
Những quy định mới của Luật Hải quan 2014 là cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của mình trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Theo Luật Hải quan 2014, thẩm quyền của cơ quan Hải quan đã được tăng cường. Cơ quan hải quan có quyền chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan để kiểm tra, xử lý hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan vận chuyển trên tuyến đường (Khoản 3, Điều 88).
Luật quy định cụ thể cơ quan Hải quan được quyền sử dụng cờ, đèn, pháo hiệu, còi, loa; sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Khoản 5, Điều 89).
Bên cạnh đó, Luật Hải quan 2014 quy định rõ thẩm quyền của cơ quan Hải quan trong việc chủ động tuần tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên các vùng biển theo quy định của Luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan nhằm chống buôn lậu, bảo đảm an ninh kinh tế và chủ quyền quốc gia. (Khoản 4, Điều 88).
Hơn nữa, lần đầu tiên, thẩm quyền sử dụng các biện pháp kiểm soát hải quan và quyền trang bị, sử dụng các phương tiện hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan hải quan được quy định cụ thể tại Luật Hải quan 2014 (Khoản 2, Khoản 5, Điều 89 và Điều 92).
Theo quy định tại Luật Hải quan 2014, cơ quan hải quan có thẩm quyền dừng phương tiện vận tải, tạm giữ người, áp giải người vi phạm trong trường hợp có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Đây là biện pháp, trường hợp chưa được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính…, nhằm bảo đảm phù hợp với đặc thù của hoạt động chống buôn lậu, phạm vi địa bàn ở vùng cửa khẩu giáp biên giới, sân bay, trên biển…
Trước đây, các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ mà lực lượng kiểm soát hải quan được phép sử dụng để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới chỉ được quy định tại các văn bản dưới luật.
2. Quyền của cơ quan hải quan khi thực hiện tuần tra hải quan
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về quyền hạn của cơ quan hải quan khi thực hiện tuần tra hải quan như sau:
- Sử dụng đèn hiệu, cờ hiệu, pháo hiệu, loa, còi để ra hiệu lệnh;
- Tạm dừng phương tiện vận tải để khám xét phương tiện vận tải, hàng hóa chứa trên phương tiện vận tải khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
- Khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
- Tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
- Trong trường hợp lực lượng kiểm soát đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra tại vùng nội thủy, lãnh hải mà phát hiện phương tiện vận tải có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phát tín hiệu dừng phương tiện vận tải để kiểm tra theo quy định của Luật Biển Việt Nam. Qua kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật cần phải tiến hành khám xét thì phải đưa phương tiện vận tải về cảng hoặc vị trí neo đậu đảm bảo cho việc khám xét an toàn. Việc khám xét được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan phải lập biên bản. Biên bản được giao cho chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải 01 bản.
3. Các dấu hiệu đặc trưng của phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan
Tổng cục Hải quan vừa ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện về việc áp dụng cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng của Hải quan và các dấu hiệu đặc trưng của phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan theo quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ-CP ngày 7/1/2021 của Chính phủ
Biểu tượng Hải quan sẽ được áp dụng để in, gắn lên cờ truyền thống, cờ hiệu, giấy tờ, biểu mẫu, phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan, vật lưu niệm, trụ sở và các biểu trưng khác của Hải quan (theo mẫu số 01 và khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 02/2021/NĐ-CP).
Đối với các dấu hiệu đặc trưng của phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan, các đơn vị sẽ thực hiện gắn dấu hiệu này lên tàu thuyền, ca nô, xe ô tô và các phương tiện chuyên dùng khác, trừ xe mô tô 2 bánh. Đối với tàu tuần tra, kiểm soát hải quan, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng các dấu hiệu đặc trưng đã được trang bị khi đăng ký theo hệ thống quản lý của Bộ Quốc phòng.
Ngoài ra, Công văn số 620/TCHQ-TVQT ngày 31/01/2018 của Tổng cục Hải quan đã thông báo danh sách các loại xe chuyên dùng phải được gắn dấu hiệu đặc trưng, nhằm sắp xếp các xe ô tô phục vụ công tác của ngành Hải quan. Riêng đối với các xe hư hỏng đang chờ thanh lý, các đơn vị được khuyến nghị không thực hiện việc gắn dấu hiệu đặc trưng để tránh lãng phí.
Tổng cục Hải quan cũng đã thông báo rằng đối với các xe ô tô sử dụng để chở các phương tiện chuyên dùng như máy soi container di động, máy soi hành lý, và hàng hoá di động, các đơn vị sẽ thực hiện gắn dấu hiệu đặc trưng như các xe ô tô dùng cho công tác kiểm tra, kiểm soát, và giám sát hải quan.
4. Có những biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Nghị định 08/2015/NĐ-CP một số quy định bị sửa đổi bởi khoản 51 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan như sau:
Hiện nay có 08 biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, bao gồm:
- Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Tuần tra hải quan;
- Thu thập, nghiên cứu thông tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;
- Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có dấu hiệu hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
- Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Xem thêm: Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan ? Quyền tuần tra hải quan của cơ quan hải quan ?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cơ quan hải quan có quyền gì khi thực hiện tuần tra hải quan? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!